Tải Mẫu kê khai tài sản mới 2026 ở đâu?

08:50 | 12/08/2026
Tải Mẫu kê khai tài sản mới nhất năm 2026 ở đâu? Hướng dẫn mẫu kê khai tài sản, thu nhập và cách thực hiện kê khai theo quy định hiện hành.
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu kê khai tài sản mới 2026 ở đâu?
  2. Hướng dẫn kê khai tài sản ra sao?
  3. Những người nào có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập?

Tải Mẫu kê khai tài sản mới 2026 ở đâu?

Căn cứ vào Nghị định 164/2026/NĐ-CP Về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định mẫu kê khai tài sản mới 2026.

Tải về =>> Mẫu kê khai tài sản mới 2026.

Tải Mẫu kê khai tài sản mới 2026 ở đâu?

Tải Mẫu kê khai tài sản mới 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn kê khai tài sản ra sao?

Dưới đây là hướng dẫn kê khai tài sản như sau:

(*) Người kê khai thuộc cơ quan của Đảng ghi “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM” thay cho quốc hiệu, tiêu ngữ.

1 Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập (người kê khai) ghi rõ phương thức kê khai theo quy định tại Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ). Nếu kê khai lần đầu thì không phải kê khai: Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai; Mục III “Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập”. Người kê khai ghi đầy đủ các thông tin theo mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập; nếu không có tài sản, thu nhập thì ghi “không có”, không được bỏ trống tại các mục kê khai; không được tự ý cắt bỏ, thay đổi thứ tự các mục, các trường thông tin và chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đã kê khai.

Trong trường hợp kê khai bản giấy: Người kê khai phải ký ở từng trang; ký và ghi rõ họ tên ở trang cuối cùng của bản kê khai; lập 02 bản kê khai để bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý (01 bản bàn giao cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; 01 bản để phục vụ công tác quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị và việc tổ chức công khai bản kê khai).

Trong trường hợp kê khai trên môi trường điện tử (phần mềm Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập); Người kê khai thực hiện theo hướng dẫn, điền đầy đủ các trường thông tin đã lập trình sẵn; sau đó trích xuất ra phụ lục, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, nếu chưa đạt yêu cầu thì phải quay lại chỉnh sửa, thay đổi, bổ sung cho đến khi hoàn thiện, ký điện tử và nộp bản kê khai.

2 Ghi ngày chốt thông tin, dữ liệu về tài sản, thu nhập tại bản kê khai (đây là ngày cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập lấy làm căn cứ để yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người kê khai).

3 Ghi số thẻ căn cước, số căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân; ghi rõ ngày cấp và nơi cấp.

4 Nếu vợ hoặc chồng của người kê khai làm việc thường xuyên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì ghi rõ tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp đó; nếu kinh doanh tự do, nghỉ hưu hoặc nội trợ, ... thì ghi rõ.

5 Tài sản phải kê khai là tài sản tại thời điểm kê khai thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chưa thành niên theo quy định của pháp luật mà tổng giá trị mỗi loại tài sản từ 150 triệu đồng trở lên.

6 Quyền sử dụng đất là quyền sử dụng trên thực tế của người kê khai đối với thửa đất bao gồm đất đã được cấp hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

7 Đất ở là đất được sử dụng vào mục đích để ở theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp thửa đất được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau mà trong đó có đất ở thì kê khai vào mục “Đất ở”.

8 Ghi cụ thể theo đơn vị hành chính sau sáp nhập (ngày 01/7/2025). Trường hợp trên Giấy chứng nhận vẫn còn địa chỉ theo đơn vị hành chính trước sáp nhập thì ghi cả địa chỉ đó.

9 Ghi diện tích đất (m2) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc diện tích thực tế nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

10 Ghi giá trị tại thời điểm mua, chuyển nhượng hoặc thời điểm xác lập quyền sở hữu/sử dụng. Trường hợp tài sản có được do mua, chuyển nhượng thì ghi số tiền thực tế phải trả khi mua hoặc nhận chuyển nhượng cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có); trường hợp tài sản có được do tự xây dựng, chế tạo, tôn tạo, ... thì ghi tổng chi phí đã chi trả để hoàn thành việc xây dựng, chế tạo, tôn tạo cộng với phí, lệ phí (nếu có) tại thời điểm hình thành tài sản; trường hợp tài sản được cho, tặng, thừa kế thì ghi theo giá thị trường tại thời điểm được cho, tặng, thừa kế cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có); trường hợp không xác định được giá trị tài sản thì ghi “không xác định được giá trị” và ghi rõ lý do.

11 Ghi số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tên người được cấp hoặc tên người đại diện (nếu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung của nhiều người); nếu thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì ghi “chưa được cấp Giấy chứng nhận”.

12 Ghi thông tin về:

- Nguồn hình thành: ghi rõ nguồn hình thành tài sản (tự mua, nhận chuyển nhượng; được cho, được tặng, được thừa kế; tự tạo lập, ... từ tiền tự có; từ tiền vay/khoản nợ của tổ chức, cá nhân; từ tiền cho, tặng, ...). Trường hợp tài sản hình thành trong tương lai thì ghi rõ thời điểm xác lập, tổng số tiền đã chi.

- Tình trạng quản lý, sử dụng/sở hữu: Ghi rõ tình trạng thực tế quản lý, sử dụng, sở hữu như đang kinh doanh, liên danh, liên kết, đang sử dụng, đang bỏ không, cầm cố, thế chấp, ... hoặc nhờ người khác đứng tên, đứng tên hộ người khác, người khác ủy quyền, ... và ghi rõ họ tên, số định danh cá nhân, số thẻ căn cước hoặc số căn cước công dân của người đó.

- Ghi chú: các nội dung khác cần thiết để làm rõ, sáng tỏ về nội dung đã kê khai hoặc nội dung có liên quan (nếu có).

13 Kê khai các loại đất có mục đích sử dụng không phải là đất ở theo quy định của Luật Đất đai.

14 Ghi “căn hộ” nếu là căn hộ trong nhà tập thể, chung cư; ghi “nhà ở riêng lẻ” hoặc “biệt thự” nếu là nhà được xây dựng trên thửa đất riêng biệt.

15 Ghi tổng diện tích (m2) sàn xây dựng của tất cả các tầng của nhà ở riêng lẻ, biệt thự bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tum mái; diện tích ghi theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu/diện tích thực tế hoặc hợp đồng mua.

16 Công trình xây dựng khác là công trình xây dựng không phải nhà ở.

17 Cây lâu năm là cây trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm gồm: cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, cây lâu năm lấy gỗ, cây tạo cảnh, bóng mát, ... Cây mà thuộc rừng sản xuất thì không ghi vào mục này.

18 Rừng sản xuất là rừng trồng.

19 Trường hợp mua bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm sở hữu và ghi số lượng, đơn vị tính (chỉ, lượng, gam, ki-lô-gam, ...).

Lưu ý, loại tài sản được hình thành từ nhiều tài sản khác (có giá trị nhỏ hơn 150 triệu đồng) nhưng tổng giá trị hợp thành tài sản đó trên 150 triệu đồng thì vẫn phải kê khai. Ví dụ: một vật trang sức có giá mua là 160 triệu gồm nhẫn vàng (đơn giá 10 triệu đồng) đính kim cương (đơn giá 100 triệu đồng) và đá quý (đơn giá 50 triệu đồng) thì kê khai vật trang sức đó vì có giá trị trên 150 triệu đồng, không tách riêng vàng, kim cương, đá quý.

20 Ghi tổng số tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ). Nếu là ngoại tệ thì ghi số lượng và giá trị quy đổi ra tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm sở hữu/cho vay/trả trước/tiền gửi.

21 Ghi rõ số tiền thuộc sở hữu thực tế của người kê khai, vợ/chồng và con chưa thành niên. Những khoản đi mượn, vay, nợ, giữ hộ, quản lý hộ, ủy quyền, khoản phải trả, ... (nếu có).

22 Ghi thông tin của các giấy tờ, tài liệu, ... có liên quan đến nội dung đã kê khai như giấy chứng nhận, giấy đăng ký, hợp đồng mua bán, hợp đồng đặt cọc, hợp đồng vay mượn, di chúc, giấy tờ cho, tặng, ủy quyền, hóa đơn, chứng từ, ...

23 Tiền gửi cá nhân hoặc tổ chức trong, ngoài nước bao gồm; tiền trong tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn), ...

24 Ghi từng loại tài sản, tham khảo quy định của pháp luật (gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký, ...).

25 Ghi giá mua tại thời điểm sở hữu hoặc giá trị bình quân tại thời điểm sở hữu.

26 Ghi rõ từng hình thức, từng loại, từng dạng vốn góp, ví dụ tiền và giấy tờ có giá, tài sản hữu hình (quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở, máy móc, thiết bị,...), tài sản vô hình (quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp, công nghệ; bí quyết kỹ thuật; quyền sở hữu trí tuệ,...).

27 Ghi số tiền hoặc giá trị do thỏa thuận, thống nhất, ... tại thời điểm góp vốn.

28 Ghi tên từng loại giấy tờ có giá như hối phiếu, séc, kỳ phiếu, tín phiếu, hợp đồng bảo hiểm, ...

29 Ghi giá trị tại thời điểm sở hữu, xác lập hoặc định giá, ... từ 150 triệu đồng trở lên.

30 Ghi rõ loại tài sản khác từ 150 triệu đồng trở lên. Lưu ý, loại tài sản được hình thành từ nhiều tài sản khác (có giá trị nhỏ hơn 150 triệu đồng) nhưng tổng giá trị hợp thành tài sản đó trên 150 triệu đồng thì vẫn phải kê khai. Ví dụ: một bộ bàn ghế gỗ có giá mua là 160 triệu đồng gồm 1 chiếc bàn (đơn giá 50 triệu đồng), 6 chiếc ghế và 2 chiếc đôn (đơn giá 80 triệu đồng) và mặt bàn bằng đá (đơn giá 30 triệu đồng) thì kê khai bộ bàn ghế đó vì có giá trị trên 150 triệu đồng, không tách riêng bàn, ghế, mặt bàn bằng đá.

31 Kê khai tất cả các loại tài sản nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, tương tự từ mục 1 đến mục 7 của Phần II và nêu rõ tài sản đang ở nước nào.

32 Kê khai các tài khoản mở tại ngân hàng ở nước ngoài; các tài khoản khác mở ở nước ngoài không phải là tài khoản ngân hàng nhưng có thể thực hiện các giao dịch bằng tiền, tài sản, tài sản số (như tài khoản mở ở các công ty chứng khoán nước ngoài, sàn giao dịch vàng nước ngoài, ví điện tử ở nước ngoài, ...).

33 Người kê khai ghi rõ:

- Ghi thu nhập từ tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp, ...; từ đầu tư, kinh doanh; ... hoặc bằng hiện vật.

- Đối với lần kê khai thứ hai trở đi thì kê khai thu nhập, tổng thu nhập có được, xác định từ ngày kế tiếp sau ngày kê khai của lần kê khai trước đó đến ngày kê khai.

- Trong trường hợp có những khoản thu nhập mà không thể tách riêng thì ghi tổng các khoản thu nhập đó vào mục các khoản thu nhập chung.

- Nếu có thu nhập bằng ngoại tệ, hiện vật hoặc tài sản khác thì quy đổi thành tiền Việt Nam (gồm các khoản lương, phụ cấp, trợ cấp, thưởng, thù lao, cho, tặng, biếu, thừa kế, tiền thu do bán tài sản, thu nhập hưởng lợi từ các khoản đầu tư, phát minh, sáng chế, ...).

34 Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng chứng khoán, được cho, được tặng, được thừa kế, cho thuê tài sản, bất động sản, ...

35 Kê khai biến động tài sản, thu nhập là ghi tài sản, thu nhập tăng hoặc giảm tại thời điểm kê khai so với tài sản, thu nhập đã kê khai trước đó. Việc giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm, nguồn hình thành thu nhập áp dụng với lần kê khai thứ hai trở đi.

36 Kê khai từng tài sản, thu nhập tăng tại thời điểm kê khai so với kê khai lần liền trước đó và thông tin chi tiết về tài sản, thu nhập.

37 Nếu tài sản, thu nhập tăng thì ghi giá trị và giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

38 Kê khai từng tài sản, thu nhập giảm tại thời điểm kê khai so với kê khai lần liền trước đó và thông tin chi tiết về tài sản, thu nhập.

39 Nếu tài sản, thu nhập giảm thì ghi nguyên nhân giảm.

40 Ghi nội dung thay đổi, bổ sung, điều chỉnh, đính chính, chỉnh lý, ... tương ứng với nội dung đã kê khai tại Bản kê khai trước, nêu rõ nguyên nhân, lý do, kèm theo văn bản, tài liệu minh chứng (nếu có). Ví dụ, thay đổi về vị trí công tác, tình trạng hôn nhân, thay đổi do tài sản có giá trị nhỏ hơn 150 triệu đồng, do kết luận xác minh tài sản, thu nhập, ...

41 Ngày hoàn thành kê khai và nộp cho cơ quan quản lý.

42 Người của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai khi tiếp nhận bản kê khai phải kiểm tra tính đầy đủ của các nội dung phải kê khai; sau đó ký và ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm nhận bản kê khai.

Những người nào có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập?

Căn cứ Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 quy định những người sau có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập:

- Cán bộ, công chức.

- Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

- Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn khen thưởng đối với Đảng viên năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn khen thưởng Đảng viên năm 2026 được thực hiện theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026, trong đó quy định cụ thể việc khen thưởng định kỳ và không theo định kỳ đối với Đảng viên. Vậy Đảng viên được khen thưởng như thế nào?

Bài viết mới nhất