Nghị quyết 8/9/2025: Tăng từ 330.000 đồng/người/ngày lên 495.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trong trường hợp nào tại NQ18?

Hồ Tấn Thiện 160 lượt xem
19:45 | 25/09/2025
Theo quy định pháp luật, tăng từ 330.000 đồng/người/ngày lên 495.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trong trường hợp nào NQ18?
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 8/9/2025: Tăng từ 330.000 đồng/người/ngày lên 495.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trong trường hợp nào NQ18?
  2. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ khi ban bố tình trạng khẩn cấp vì lý do gì?
  3. Việc quản lý Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?

Nghị quyết 8/9/2025: Tăng từ 330.000 đồng/người/ngày lên 495.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trong trường hợp nào NQ18?

Căn cứ vào Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND quy định chế độ phụ cấp đối với Thôn đội trưởng, mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn thành phố Huế.

Theo đó, Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND quy định chế độ phụ cấp đối với Thôn đội trưởng, mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn thành phố Huế theo quy định tại điểm c khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ 2019 về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.

Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân
1. Dân quân khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động: 330.000 đồng/người/ngày. Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm 165.000 đồng/người/ngày.
2. Trường hợp dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm 165.000 đồng/người/ngày.

Dân quân khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động: 330.000 đồng/người/ngày

Do đó, Tăng từ 330.000 đồng/người/ngày lên 495 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trong trường hợp sau:

- Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp ngày công lao động.

- Trường hợp dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp ngày công lao động.

Lưu ý: Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND quy định chế độ phụ cấp đối với Thôn đội trưởng, mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn thành phố Huế.

Xem thêm:

>> Chính thức cán bộ công chức làm việc Sáng Chủ nhật từ 8h - 11h từ ngày 27/9/2025

>> Bộ Tài Chính ra Công văn 2025: Hướng dẫn không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67 đối với CBCCVC

>> Chính thức chốt mức lương cơ bản từ 30 - 65 triệu đồng/tháng từ 15/9/2025

>> Trung ương ra Kết luận năm 2025: Chính thức sắp xếp thôn, tổ dân phố

Nghị quyết 8/9/2025: Tăng từ 330.000 đồng/người/ngày lên 495.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trong trường hợp nào?

Nghị quyết 8/9/2025: Tăng từ 330.000 đồng/người/ngày lên 495.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ khi ban bố tình trạng khẩn cấp vì lý do gì?

Căn cứ tại Điều 16 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định:

Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ
1. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:
a) Khi thực hiện lệnh động viên cục bộ, tổng động viên;
b) Khi ban bố tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kế hoạch, thẩm quyền quyết định mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ.

Theo đó, mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ khi ban bố tình trạng khẩn cấp vì lý do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Việc quản lý Dân quân tự vệ được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 9 Luật Dân quân tự vệ 2019 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định:

Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ
1. Việc đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như sau:
a) Tháng tư hằng năm, căn cứ kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân đủ 18 tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ chức đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
b) Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ khi thay đổi nơi cư trú đến đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
Trường hợp thay đổi nơi làm việc thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
c) Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần theo quy định của pháp luật được miễn đăng ký nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
2. Việc quản lý Dân quân tự vệ được quy định như sau:
a) Dân quân tự vệ khi vắng mặt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo với người chỉ huy trực tiếp để xem xét, quyết định;
b) Dân quân tự vệ tạm vắng trong thời gian từ 03 tháng trở lên phải báo cáo với Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
c) Chính phủ quy định phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ.

Theo đó, việc quản lý Dân quân tự vệ được quy định như sau:

- Dân quân tự vệ khi vắng mặt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo với người chỉ huy trực tiếp để xem xét, quyết định;

- Dân quân tự vệ tạm vắng trong thời gian từ 03 tháng trở lên phải báo cáo với Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;

- Chính phủ quy định phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?