Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc 2026 chuẩn nhất có dạng ra sao?
Sơ yếu lý lịch xin việc, hay còn gọi là hồ sơ lý lịch, là một tài liệu quan trọng trong quá trình tuyển dụng. Đây là tờ khai cung cấp thông tin cá nhân, nhân thân, và tiểu sử của ứng viên cho nhà tuyển dụng. Sơ yếu lý lịch giúp nhà tuyển dụng có cái nhìn tổng quan về ứng viên, từ đó đánh giá xem ứng viên có phù hợp với vị trí tuyển dụng hay không. Đây là một trong những giấy tờ bắt buộc cần có trong mẫu hồ sơ xin việc chuẩn.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không quy định cụ thể về Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc.
Dưới đây là Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc 2026 chuẩn nhất mà các bạn có thể tham khảo:

Tại đây =>> Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc 2026.

Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc 2026 chuẩn nhất có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Sơ yếu lý lịch phải công chứng hay chứng thực?
Tại khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2024 quy định về công chứng như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công chứng là dịch vụ công do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mà luật quy định phải công chứng, luật giao Chính phủ quy định phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng giao dịch theo quy định tại Điều 73 của Luật này.
2. Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng và thực hiện một số việc chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.
3. Người yêu cầu công chứng là cá nhân, tổ chức trong nước hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia giao dịch có yêu cầu công chứng giao dịch theo quy định của Luật này.
4. Văn bản công chứng là giao dịch bằng văn bản đã được công chứng theo quy định của Luật này.
5. Hành nghề công chứng là việc công chứng viên của 01 tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tại khoản 1,2,3, khoản 4 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định các loại chứng thực như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Cấp bản sao từ sổ gốc” là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.
2. “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.
3. “Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.
4. “Chứng thực giao dịch” là việc người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết giao dịch dân sự, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia giao dịch dân sự.
...
Theo đó, có thể thấy sẽ không thực hiện công chứng đối với sơ yếu lý lịch mà sẽ thực hiện theo thủ tục chứng thực chữ ký.
Tuy nhiên cần lưu ý, hiện nay pháp luật chưa có quy định về việc bắt buộc phải chứng thực sơ yếu lý lịch khi đi xin việc do đó việc chứng thực sở yếu lý lịch phụ thuộc vào yêu cầu của nhà tuyển dụng.
Sơ yếu lý lịch chứng thực có giá trị trong bao lâu?
Hiện tại, Luật Công chứng 2024 và Nghị định 23/2015/NĐ-CP đều không quy định về thời hạn có hiệu lực của bản sao được chứng thực. Do vậy về nguyên tắc, bản sao được chứng thực có giá trị vô thời hạn.
Tuy nhiên, trong thực tế, bản sao được chứng thực có thể chia thành hai loại:
- Bản sao vô thời hạn: Bản sao được chứng thực từ bảng điểm, bằng cử nhân, giấy phép lái xe mô tô… có giá trị vô hạn, trừ trường hợp bản chính đã bị thu hồi, hủy bỏ.
- Bản sao hữu hạn: Bản sao được chứng thực từ các loại giấy tờ có xác định thời hạn như Phiếu lý lịch tư pháp (6 tháng), Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (6 tháng), Giấy chứng minh Nhân dân (15 năm)… thì bản sao chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn bản gốc còn hạn sử dụng.
Ngoài ra, cán bộ thụ lý có quyền yêu cầu đương sự xuất trình bản chính (bản gốc) để đối chiếu chứ không có quyền yêu cầu nộp bản sao mới.
Như vậy, pháp luật hiện hành không có quy định về việc hạn chế thời hạn sử dụng của bản sao đã được chứng thực từ bản chính nên có thể hiểu với bản sao Sơ yếu lý lịch, thời hạn của giấy tờ này sẽ phụ thuộc vào Sơ yếu lý lịch gốc.
Tuy nhiên, trên thực tế các cơ quan, tổ chức sẽ yêu cầu cung cấp Sơ yếu lý lịch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận trong vòng 03 hoặc 06 tháng. Do đó bạn vẫn nên làm lại Sơ yếu lý lịch để tránh trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu của nhà tuyển dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];