Mẫu CT02 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và kèm chi tiết cách điền theo Thông tư 116/2026/TT-BCA?
Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống) đang áp dụng là Mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA.
Mẫu CT02 mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú áp dụng từ 01/07/2026 có dạng như sau:

>> Mẫu CT02 Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú: TẠI ĐÂY
>> Mẫu CT01 Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú: TẠI ĐÂY
Cách điền Mẫu CT02 mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống) được ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA,
Dưới đây là cách điền Mẫu CT02 như sau:
(1) Cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị.
(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ) và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu, tổ chức trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý hoặc trường hợp có quy định khác; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.
(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).
(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

Mẫu CT02 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và kèm chi tiết cách điền theo Thông tư 116/2026/TT-BCA? (Hình từ Internet)
Có cần giấy xác nhận cư trú khi đi xin việc không?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP không có quy định cụ thể về hồ sơ xin việc, do đó, giấy xác nhận cư trú trong hồ sơ xin việc.
Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật lao động 2019 thì người lao động có trách nhiệm phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
Như vậy, việc xin việc làm có cần giấy xác nhận cư trú hay không phụ thuộc vào yêu cầu của từng công ty và từng vị trí công việc.
* Khi nào cần giấy xác nhận cư trú?
- Công ty yêu cầu hồ sơ có xác nhận cư trú: Một số doanh nghiệp, đặc biệt là công ty nhà nước, cơ quan hành chính hoặc các ngành nghề yêu cầu quản lý nhân sự chặt chẽ (bảo vệ, tài chính, ngân hàng…) có thể yêu cầu giấy này.
- Làm việc tại địa phương khác nơi thường trú: Nếu bạn tạm trú dài hạn tại một địa phương khác, một số công ty có thể yêu cầu giấy xác nhận cư trú để đảm bảo nhân sự có địa chỉ rõ ràng.
- Yêu cầu của hợp đồng lao động: Một số đơn vị sử dụng lao động muốn xác minh địa chỉ cư trú thực tế của nhân viên.
* Khi nào không cần giấy xác nhận cư trú?
- Nếu công ty không yêu cầu giấy tờ này trong danh mục hồ sơ tuyển dụng.
- Nếu bạn có hộ khẩu thường trú trùng với địa chỉ làm việc và chỉ cần cung cấp CMND/CCCD.
- Một số doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là các công ty nước ngoài, có thể chỉ yêu cầu giấy tờ cá nhân cơ bản như CMND/CCCD, sơ yếu lý lịch, bằng cấp liên quan.
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu NLĐ cung cấp giấy xác nhận cư trú khi ký HĐLĐ không?
Công ty có quyền yêu cầu NLĐ cung cấp giấy xác nhận cư trú khi kí hợp đồng lao động.
Cụ thể:
Căn cứ tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
...
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
...
Đồng thời, Căn cứ tại Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
...
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
Theo đó, nơi cư trú của người lao động là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động. Do đó, người lao động phải cung cấp thông tin trung thực về nơi cư trú trong hợp đồng lao động.
Như vậy, việc cung cấp thông tin cư trú cho công ty là nghĩa vụ của người lao động, do đó công ty có quyền yêu cầu NLĐ cung cấp giấy xác nhận cư trú để phục vụ cho việc kí hợp đồng lao động cũng như công việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];