Khoản thu nhập nào để tính đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên?

Phan Thị Huyền Trân 298 lượt xem
17:45 | 03/06/2023
Cho tôi hỏi khoản thu nhập nào để tính đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên? Câu hỏi từ anh Dương (Hòa Bình).
Nội dung chính
  1. Khoản thu nhập nào để tính đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên?
  2. Đảng phí được sử dụng để làm gì?
  3. Đóng đảng phí cho ai?

Khoản thu nhập nào để tính đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên?

Theo Mục I Phần B Quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định về đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên như sau:

B- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I- Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên
Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.
1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.
2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị.
4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động.
5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước
5.1- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước; đảng viên là lưu học sinh theo Hiệp định được nước ngoài tài trợ hoặc được đài thọ từ ngân sách nhà nước đóng đảng phí bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
5.2- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống, mức đóng hằng tháng từ 2 đến 5 USD.
5.3- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, cửa hàng dịch vụ, mức đóng tối thiểu hằng tháng là 10 USD.
6- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý.
Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định.

Theo đó, thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm:

- Tiền lương, một số khoản phụ cấp.

- Tiền công.

- Sinh hoạt phí.

- Thu nhập khác.

Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.

Khoản thu nhập nào để tính đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên?

Khoản thu nhập nào để tính đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên? (Hình từ Internet)

Đảng phí được sử dụng để làm gì?

Căn cứ tiểu mục 2 Mục II Phần B Quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định như sau:

B- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
II- Quản lý và sử dụng đảng phí
...
2- Quản lý và sử dụng đảng phí
2.1- Đảng phí được trích để lại ở cấp nào được sử dụng cân đối vào nguồn kinh phí hoạt động công tác đảng ở cấp đó. Đối với cấp ủy huyện, quận, thị; tỉnh, thành trực thuộc Trung ương; các Đảng ủy Quân sự Trung ương, Công an Trung ương và cơ quan tài chính đảng ở Trung ương, số thu đảng phí được trích giữ lại không tính vào định mức kinh phí chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị mà được lập quỹ dự trữ của Đảng ở cấp đó; quỹ dự trữ được dùng bổ sung chi hoạt động của cấp ủy, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức đảng trực thuộc có khó khăn; cấp ủy đảng quyết định việc chi tiêu từ quỹ dự trữ.
2.2- Các cấp ủy có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của cấp mình và toàn đảng bộ, lập báo cáo gửi lên cấp ủy cấp trên. Văn phòng Trung ương Đảng có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của toàn Đảng, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương.

Theo đó đảng phí được trích để lại ở cấp nào được sử dụng cân đối vào nguồn kinh phí hoạt động công tác đảng ở cấp đó.

Đối với cấp ủy huyện, quận, thị; tỉnh, thành trực thuộc Trung ương; các Đảng ủy Quân sự Trung ương, Công an Trung ương và cơ quan tài chính đảng ở Trung ương, số thu đảng phí được trích giữ lại không tính vào định mức kinh phí chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị mà được lập quỹ dự trữ của Đảng ở cấp đó; quỹ dự trữ được dùng bổ sung chi hoạt động của cấp ủy, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức đảng trực thuộc có khó khăn; cấp ủy đảng quyết định việc chi tiêu từ quỹ dự trữ.

Đóng đảng phí cho ai?

Căn cứ Phần C Quy định chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định như sau:

C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1- Đảng viên đóng đảng phí hằng tháng trực tiếp cho chi bộ, do đồng chí chi ủy viên được giao trách nhiệm thu đảng phí. Chi bộ trực thuộc, đảng bộ bộ phận nộp đảng phí lên cấp trên theo tháng; các tổ chức cơ sở đảng còn lại nộp và gửi báo cáo lên cấp trên theo quý, trừ một số địa bàn đặc biệt do tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định.
2- Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn cụ thể chế độ thu, quản lý, sử dụng, hạch toán, kế toán và báo cáo đảng phí thực hiện thống nhất trong toàn Đảng.
3- Đảng ủy từ cấp cơ sở trở lên và ủy ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy định về chế độ đảng phí.
4- Quy định này được phổ biến đến mọi cấp ủy đảng, đảng viên.

Theo đó đảng viên đóng đảng phí hằng tháng trực tiếp cho chi bộ, do đồng chí chi ủy viên được giao trách nhiệm thu đảng phí.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Lao Động Tiền Lương
Tăng 10% tiền hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (mức hỗ trợ tối đa) theo Nghị định 347 ra sao?

Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được tăng 10% khoản tiền hỗ trợ tối đa dùng để mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Nghị định 347?