Hồ sơ đảng viên gồm những gì từ ngày 19/5/2026?

09:15 | 03/06/2026
Ngày 19/5/2026, BCHTW ban hành Hướng dẫn 01-HD/TW một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng ra sao. Theo đó, hồ sơ đảng viên gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đảng viên gồm những gì?
  2. Mức đóng đảng phí 2026 của đảng viên trong nước là bao nhiêu?
  3. Mức đóng đảng phí 2026 của đảng viên ở nước ngoài là bao nhiêu?

Hồ sơ đảng viên gồm những gì?

Ngày 19/5/2026, BCHTW ban hành Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.

Theo đó tại mục 8.1 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 có quy định hồ sơ đảng viên gồm:

* Khi được kết nạp vào Đảng

- Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.

- Đơn xin vào Đảng.

- Lý lịch của người vào Đảng và các văn bản thẩm ưa kèm theo.

- Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ.

- Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, phường, đặc khu hoặc Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc tập thể chi đoàn cơ sở hoặc của công đoàn cơ sở (nếu có).

- Bản tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị-xã hội nơi làm việc và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng.

- Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ.

- Báo cáo thẩm định của đảng ủy bộ phận (nếu có).

- Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở (nếu có).

- Quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền.

- Lý lịch đảng viên.

- Phiếu đảng viên.

* Khi đảng viên đã được công nhận chính thức có thêm các tài liệu sau:

- Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới.

- Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị.

- Bản nhận xét đảng viên dự bị của đảng viên được phân công giúp đỡ.

- Bản tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị-xã hội nơi làm việc và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị.

- Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của chi bộ.

- Báo cáo thẩm định của đảng ủy bộ phận (nếu có).

- Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của đảng ủy cơ sở (nếu có).

- Quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp ủy có thẩm quyền.

- Quyết định phát thẻ đảng viên.

- Quyết định tặng Huy hiệu Đảng của cấp có thẩm quyền (nếu có).

- Các bản bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm.

- Các bản thẩm tra, kết luận về lý lịch đảng viên (nếu có).

- Các quyết định của cấp có thẩm quyền về điều động, bổ nhiệm, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, kỷ luật, khen thưởng; bản sao các văn bằng chứng chỉ về chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học...

- Hệ thống giấy giới thiệu sinh hoạt đảng từ khi vào Đảng.

- Các bản tự kiểm điểm hằng năm (của 3 năm gần nhất) và khi chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên.

- Ngoài những tài liệu trên, những tài liệu khác kèm theo trong hồ sơ đảng viên đều là tài liệu tham khảo.

- Các tài liệu trong hồ sơ đảng viên (trừ phiếu đảng viên được sắp xếp, quản lý theo quy định riêng) được ghi vào bản mục lục tài liệu và sắp xếp theo trình tự như trên, đưa vào túi hồ sơ để quản lý; bản mục lục các tài liệu trong hồ sơ đảng viên phải được cấp ủy quản lý hồ sơ đảng viên kiểm tra, xác nhận, ký và đóng dấu cấp ủy.

* Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ đảng viên

- Đối với đảng viên được kết nạp vào Đảng từ khi thực hiện Quy định 29-QĐ/TW năm 1977 của Bộ Chính trị khoá VIII đến nay, trong hồ sơ đảng viên phải có đủ các tài liệu như quy định tại Điểm a, b nêu trên.

- Đối với những đảng viên được kết nạp vào Đảng trước khi có Quy định 29-QĐ/TW năm 1977 của Bộ Chính trị khoá VIII thì các cấp ủy được giao quản lý hồ sơ đảng viên tổ chức kiểm tra, sưu tầm, thu thập bổ sung các tài liệu còn thiếu trong hồ sơ đảng viên để hoàn thiện hồ sơ đảng viên, sắp xếp, quản lý theo quy định.

Trường hợp đã sưu tầm, thu thập tài liệu nhưng vẫn không đủ các tài liệu trong hồ sơ đảng viên theo quy định thì cấp ủy nơi quản lý hồ sơ đảng viên xác nhận, ký tên, đóng dấu vào bản mục lục các tài liệu có trong hồ sơ đảng viên đang quản lý, làm cơ sở cho việc quản lý đảng viên và chuyển sinh hoạt đảng chính thức của đảng viên.

- Bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm và khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức:

+ Định kỳ hằng năm hoặc khi có thay đổi và khi đảng viên chuyển sinh hoạt chính thức, đảng viên phải ghi bổ sung những thay đổi về: Trình độ (lý luận chính trị, học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính...), đơn vị, chức vụ công tác, nghề nghiệp, khen thưởng, kỷ luật, hoàn cảnh gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, các con...) để tổ chức đảng bổ sung vào hồ sơ đảng viên và đóng dấu của cấp ủy vào chỗ đã bổ sung.

+ Chi ủy, chi bộ hướng dẫn đảng viên kê khai phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên; thu nhận, kiểm tra, xác nhận phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, bổ sung những thay đổi vào danh sách đảng viên của chi bộ và chuyển phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên lên đảng ủy cơ sở hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có đảng ủy cơ sở).

+ Chi bộ cơ sở, đảng ủy cơ sở hoặc cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có đảng ủy cơ sở) xác nhận phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ, chuyển phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên lên cấp ủy cấp trên trực tiếp.

Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng bổ sung vào phiếu đảng viên, lý lịch đảng viên, danh sách đảng viên và cơ sở dữ liệu đảng viên; lưu giữ phiếu bổ sung cùng với hồ sơ đảng viên, nếu cấp ủy cơ sở quản lý hồ sơ đảng viên thì chuyển phiếu cho cấp ủy cơ sở.

Hồ sơ đảng viên gồm những gì từ ngày 19/5/2026?

Hồ sơ đảng viên gồm những gì từ ngày 19/5/2026? (Hình từ Internet)

Mức đóng đảng phí 2026 của đảng viên trong nước là bao nhiêu?

Mức đóng đảng phí 2026 của đảng viên ở trong nước như sau:

Đối với đảng viên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

- Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc của tháng trước liền kề.

- Trong thời gian đăng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng BHXH bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan BHXH chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan BHXH chi trả.

- Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng BHXH bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

1. Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí bằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.

2. Đảng viên không hưởng lương hưu:

Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phi thực hiện như sau:

- Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.

- Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:

+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

- Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:

+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định cho Đảng viên không hưởng lương hưu đã nêu.

(Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026)

Mức đóng đảng phí 2026 của đảng viên ở nước ngoài là bao nhiêu?

Mức đóng đảng phí 2026 của đảng viên ở nước ngoài như sau:

- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, đảng viên là lưu học sinh, người đang học tập ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc theo diện hiệp định được nước ngoài tài trợ: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.

- Đảng viên khác ở nước ngoài: Đóng đảng phí tương đương từ 30.000 đồng đến 400.000 đồng/tháng. Đảng uỷ Bộ Ngoại giao trao đổi, thống nhất với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo Đảng uỷ Chính phủ xem xét, quyết định về mức đóng đảng phí, đồng tiền đóng đảng phí cụ thể.

- Trường hợp phát sinh yếu tố cần xem xét để điều chỉnh nội dung quy định về mức đóng đảng phí của đảng viên cho phù hợp, Văn phỏng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với Đảng uỷ Chính phủ, Ban Tổ chức Trung ương báo cáo Thường trực Ban Bí thư xem xét, quyết định.

(Điều 4 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất