- Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì?
- Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng do ai thành lập?
- Giải quyết ra sao khi tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng đã được cấp chứng chỉ năng lực không còn đáp ứng đủ điều kiện?
Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì?
Căn cứ theo Điều 105 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, điều kiện cấp chứng chỉ năng lực đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm:
- Chứng chỉ năng lực hạng 1:
+ Có ít nhất 02 cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 1;
+ Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng hạng 1 phù hợp với công việc đảm nhận;
+ Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 6 Phụ lục VI Nghị định 175/2024/NĐ-CP tương ứng với công việc đảm nhận;
+ Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.
- Chứng chỉ năng lực hạng 2:
+ Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng 2 trở lên;
+ Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng từ hạng 2 trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;
+ Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 6 Phụ lục VI Nghị định 175/2024/NĐ-CP tương ứng với công việc đảm nhận;
+ Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên.
- Chứng chỉ năng lực hạng 3:
+ Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng 3 trở lên;
+ Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng từ hạng 3 trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;
+ Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận.

Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? (Hình từ Internet)
Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng do ai thành lập?
Tại Điều 97 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng để đánh giá năng lực phục vụ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với trường hợp đề nghị cấp mới. Việc đánh giá thực hiện trên cơ sở đề xuất đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực do đơn vị trực thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ.
2. Cơ cấu và số lượng thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định.
...
Theo đó, Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thành lập.
Giải quyết ra sao khi tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng đã được cấp chứng chỉ năng lực không còn đáp ứng đủ điều kiện?
Tại Điều 95 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
...
2. Chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;
b) Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng đối với lĩnh vực được cấp chứng chỉ theo quy định;
c) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;
d) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;
đ) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;
e) Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;
g) Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;
h) Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định;
i) Khi cơ quan có thẩm quyền kiến nghị thu hồi chứng chỉ năng lực.
3. Tổ chức chỉ được đề nghị cấp chứng chỉ năng lực sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ năng lực theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; sau thời hạn thu hồi theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ năng lực theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều này. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực như trường hợp cấp chứng chỉ năng lực quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ năng lực theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 100 Nghị định này.
Theo đó, tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng đối với lĩnh vực được cấp sẽ bị thu hồi chứng chỉ năng lực đã được cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];