Chính thức từ 20/7/2026, Sĩ quan CAND được hỗ trợ 1.350.000 đồng/tháng hằng tháng từ nguồn ngân sách nhà nước khi có cấp bậc quân hàm nào?

08:22 | 01/07/2026
Theo Nghị định 199/2026/NĐ-CP, hỗ trợ phục vụ với mức 1.350.000 đồng/tháng từ 20/7/2026 cho Sĩ quan CAND có cấp bậc quân hàm nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 20/7/2026, Sĩ quan CAND được hỗ trợ 1.350.000 đồng/tháng hằng tháng từ nguồn ngân sách nhà nước khi có cấp bậc quân hàm nào?
  2. Bảng lương công an từ 01/7/2026?
  3. Sĩ quan CAND được hưởng tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc như thế nào?

Chính thức từ 20/7/2026, Sĩ quan CAND được hỗ trợ 1.350.000 đồng/tháng hằng tháng từ nguồn ngân sách nhà nước khi có cấp bậc quân hàm nào?

Chính phủ ban hành Nghị định 199/2026/NĐ-CP ngày 05/6/2026 quy định chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân có hiệu lực từ ngày 20/7/2026.

Theo đó, Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân.

Các chức danh, chức vụ lãnh đạo được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Quyết định 36/2015/QĐ-TTg ngày 27/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ thì không hưởng chính sách tại Nghị định 199/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, theo Điều 3 Nghị định 199/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 20/7/2026), mức hỗ trợ phục vụ 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ sau:

- Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025.

- Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng trong Công an nhân dân.

- Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng trong Quân đội nhân dân.

Đồng thời, khoản hỗ trợ phục vụ được thanh toán định kỳ hằng tháng cùng với thanh toán tiền lương. Nguồn kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ phục vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trả lương cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 199/2026/NĐ-CP.

Như vậy, từ 20/7/2026, Sĩ quan CAND được hỗ trợ 1.350.000 đồng/tháng hằng tháng cùng với kỳ thanh toán tiền lương từ nguồn ngân sách nhà nước khi có cấp bậc quân hàm Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng.

Xem thêm thông tin mới nhất 2026:

>> TP.HCM dự kiến thành lập 2389 khu phố, ấp, thôn, khu dân cư mới khi sắp xếp, tổ chức lại khu phố, ấp, thôn, khu dân cư

>> Toàn văn Công văn 4082/SNV-TDĐT xét thăng hạng CDNN viên chức

>> Hỏa tốc trước 30/6/2026 ưu tiên chọn Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP có trình độ Đại học, Cao đẳng

>> Năm 2026, mỗi người dân được tặng 500.000 đồng/người từ ngân sách nhà nước

>> Trong ngày 30/6/2026 phải Kết thúc nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ

Chính thức từ 20/7/2026, Sĩ quan CAND được hỗ trợ 1.350.000 đồng/tháng hằng tháng cùng với kỳ thanh toán tiền lương từ nguồn ngân sách nhà nước khi có cấp bậc quân hàm nào?

Chính thức từ 20/7/2026, Sĩ quan CAND được hỗ trợ 1.350.000 đồng/tháng hằng tháng từ nguồn ngân sách nhà nước khi có cấp bậc quân hàm nào? (Hình từ Internet)

Bảng lương công an từ 01/7/2026?

Công thức tính lương công an trước và sau ngày 01/7/2026 đều giống nhau (Thông tư 07/2024/TT-BNV và Thông tư 13/2026/TT-BNV:

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

Trong đó:

- Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng và từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

- Hệ số lương hiện nay vẫn được áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Do đó, Bảng lương công an từ 1 7 2026 Chính thức khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và công thức tính lương mới từ ngày 01/7/2026 như sau:

Đơn vị: Đồng/tháng

STT

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Lương theo mức 2.340.000 đồng

Lương theo mức 2.530.000 đồng (từ 01/7/2026)

1

Đại tướng

10,4

24.336.000

26.312.000

2

Thượng tướng

9,8

22.932.000

24.794.000

3

Trung tướng

9,2

21.528.000

23.276.000

4

Thiếu tướng

8,6

20.124.000

21.758.000

5

Đại tá

8,0

18.720.000

20.240.000

6

Thượng tá

7,3

17.082.000

18.469.000

7

Trung tá

6,6

15.444.000

16.698.000

8

Thiếu tá

6,0

14.040.000

15.180.000

9

Đại úy

5,4

12.636.000

13.662.000

10

Thượng úy

5,0

11.700.000

12.650.000

11

Trung úy

4,6

10.764.000

11.638.000

12

Thiếu úy

4,2

9.828.000

10.626.000

13

Thượng sĩ

3,8

8.892.000

9.614.000

14

Trung sĩ

3,5

8.190.000

8.855.000

15

Hạ sĩ

3,2

7.488.000

8.096.000

Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.

Như vậy, Bảng lương công an từ 1 7 2026 Chính thức khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và công thức tính lương mới thì mức lương cao nhất là 26.312.000 đồng/tháng và thấp nhất 8.096.000 đồng/tháng.

Sĩ quan CAND được hưởng tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm g khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 Sĩ quan CAND được hưởng lương theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm, cấp bậc hàm và chức vụ, phụ cấp đặc thù ngành, hỗ trợ nhà ở công vụ/xã hội, cùng điều kiện làm việc.

Cụ thể:

- Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và trợ cấp, phụ cấp đặc thù Công an nhân dân.

- Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm do yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì hưởng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được bảo đảm doanh trại và các điều kiện làm việc, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.

- Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng chính sách về đất ở, phụ cấp nhà ở, được bảo đảm nhà ở công vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất