Chính thức từ 01/7/2026, Giáo viên cả nước được thưởng 22.770.000 theo Nghị định 152 khi đạt danh hiệu nào?

09:09 | 19/05/2026
Theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP, Chính thức từ 01/7/2026, Giáo viên cả nước được thưởng 22.770.000 khi đạt danh hiệu nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01/7/2026, Giáo viên cả nước được thưởng 22.770.000 theo Nghị định 152 khi đạt danh hiệu nào?
  2. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên hiện nay như thế nào?
  3. Giáo viên có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không?

Chính thức từ 01/7/2026, Giáo viên cả nước được thưởng 22.770.000 theo Nghị định 152 khi đạt danh hiệu nào?

Theo Điều 52 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước
....
3. Cá nhân được tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở.

Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP mức lương cơ sở mới chính thức áp dụng từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Tải về >> Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Như vậy, đối với những giáo viên được tặng danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” sẽ được tặng thưởng Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung và mức tiền thưởng 9 lần mức lương cơ sở (tương đương 22.770.000 đồng)

>> Xem chi tiết Bảng lương giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT chính thức từ 1/7/2026: Tại đây

Chính thức từ 01/7/2026, Giáo viên cả nước được thưởng 22.770.000 theo Nghị định 152 khi đạt danh hiệu nào?

Chính thức từ 01/7/2026, Giáo viên cả nước được thưởng 22.770.000 theo Nghị định 152 khi đạt danh hiệu nào? (Hình từ Internet)

Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên hiện nay như thế nào?

Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo 2025.

Tuy nhiên, trừ các trường hợp đặc thù tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP được quy định như sau:

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy môn Mĩ thuật, môn Âm nhạc, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ cấp tiểu học, môn Tin học và Công nghệ trong cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt:

+ Có bằng cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên phù hợp; hoặc

+ Có bằng cao đẳng trở lên ngành phù hợp + chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

- Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số tại cơ sở giáo dục đại học đáp ứng một trong các điều kiện:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

+ Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy.

-Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường chuyên biệt đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy ngành, nghề đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Giáo viên có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không?

Có, theo Điều 27 Luật Nhà giáo 2025 và Điều 18 và Điều 19 Nghị định 93/2026/NĐ-CP giáo viên có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng phải đáp ứng điều kiện về đối tượng được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn cũng như cơ sở giáo dục phải có nhu cầu sử dụng và phù hợp với vị trí việc làm và giáo viên phải làm đơn nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

Cụ thể, điều kiện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn của nhà giáo như sau:

- Đối tượng có thể hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn bao gồm: nhà giáo có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có trình độ tiến sĩ và nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù.

- Cơ sở giáo dục phải có nhu cầu sử dụng và phù hợp với vị trí việc làm, quy hoạch nhân sự;

- Nhà giáo có nguyện vọng phải tự nguyện đồng thời có đơn đề nghị kéo dài thời gian công tác. Đồng thời, nhà giáo có đủ sức khỏe đảm bảo khả năng giảng dạy và nghiên cứu

- Đáp ứng điều kiện thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn như sau:

+ Không quá 05 tuổi đối với nhà giáo có trình độ tiến sĩ;

+ Không quá 07 tuổi đối với nhà giáo có chức danh phó giáo sư;

+ Không quá 10 tuổi đối với nhà giáo có chức danh giáo sư.

+ Nhà giáo trong các lĩnh vực đặc thù như y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, dù không có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc trình độ tiến sĩ, vẫn có thể được kéo dài tuổi nghỉ hưu nếu có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp. Thời gian kéo dài tuổi nghỉ hưu đối với nhà giáo trong các lĩnh vực đặc thù trên tối đa không quá 5 năm.

Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện đối với nhà giáo được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

Trong thời gian kéo dài công tác, nhà giáo không giữ chức vụ quản lý.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất