Ai có quyền rút quyết định đình công?

Lê Bửu Yến 311 lượt xem
02:52 | 11/05/2026
Theo quy định hiện hành ai có quyền rút quyết định đình công khi nào?
Nội dung chính
  1. Ai có quyền rút quyết định đình công?
  2. Quyết định đình công phải có những nội dung gì?
  3. Khi nào người lao động đình công được xem là hợp pháp?
  4. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc cho các cơ quan nào?
  5. Người lợi dụng đình công gây mất trật tự, an toàn công cộng thì bị xử lý thế nào?

Ai có quyền rút quyết định đình công?

Căn cứ Điều 203 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công
1. Tiếp tục thỏa thuận để giải quyết nội dung tranh chấp lao động tập thể hoặc cùng đề nghị hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động.
2. Tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Rút quyết định đình công nếu chưa đình công hoặc chấm dứt đình công nếu đang đình công;
b) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là hợp pháp.
3. Người sử dụng lao động có quyền sau đây:
a) Chấp nhận toàn bộ hoặc một phần yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công;
b) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản;
c) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp.

Như vậy, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công được quyền rút quyết định đình công nếu chưa đình công.

Ai có quyền rút quyết định đình công?

Ai có quyền rút quyết định đình công?

Quyết định đình công phải có những nội dung gì?

Căn cứ Điều 202 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công như sau:

Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công
1. Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định tại khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản.
2. Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây:
a) Kết quả lấy ý kiến đình công;
b) Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;
c) Phạm vi tiến hành đình công;
d) Yêu cầu của người lao động;
đ) Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.
3. Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.

Theo đó, quyết định đình công phải có các nội dung sau:

- Kết quả lấy ý kiến đình công;

- Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;

- Phạm vi tiến hành đình công;

- Yêu cầu về quyền lợi của người lao động;

- Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.

Khi nào người lao động đình công được xem là hợp pháp?

Căn cứ Điều 199 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Trường hợp người lao động có quyền đình công
Tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công trong trường hợp sau đây:
1. Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;
2. Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.

Theo đó, người lao động chỉ có quyền đình công trong hai trường hợp sau:

- Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;

- Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.

Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc cho các cơ quan nào?

Căn cứ Điều 205 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc
Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc và thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây:
1. Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công;
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa;
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.

Theo đó, ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc cho các cơ quan, tổ chức sau đây:

- Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.

Người lợi dụng đình công gây mất trật tự, an toàn công cộng thì bị xử lý thế nào?

Căn cứ Điều 217 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Xử lý vi phạm
1. Người nào có hành vi vi phạm quy định của Bộ luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Khi đã có quyết định của Tòa án về cuộc đình công là bất hợp pháp thì người lao động đang tham gia đình công phải ngừng ngay đình công và trở lại làm việc; nếu người lao động không ngừng đình công, không trở lại làm việc thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Trong trường hợp cuộc đình công là bất hợp pháp mà gây thiệt hại cho người sử dụng lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
3. Người lợi dụng đình công gây mất trật tự, an toàn công cộng, làm tổn hại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động; người có hành vi cản trở thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; người có hành vi trù dập, trả thù người tham gia đình công, người lãnh đạo cuộc đình công thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Theo đó người lợi dụng đình công gây mất trật tự, an toàn công cộng thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tranh chấp lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Giải quyết tranh chấp lao động mới nhất 2026: Thủ tục, hòa giải, khởi kiện và án phí ra sao?

Giải quyết tranh chấp lao động theo quy định mới nhất năm 2026 được thực hiện như thế nào? Có mấy loại tranh chấp lao động, trường hợp nào bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện, trường hợp nào được khởi kiện ngay? Thẩm quyền giải quyết thuộc cơ quan nào, thời hiệu khởi kiện và án phí được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Sai sót chi trả chế độ nghỉ việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67: Kiểm toán Nhà nước chỉ rõ, yêu cầu rà soát trước 15/9/2026 những vấn đề gì?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra một số sai sót trong việc chi trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP. Các cơ quan, đơn vị được yêu cầu rà soát, xác định và xử lý những trường hợp chi trả chưa đúng quy định trước ngày 15/9/2026. Vậy những sai sót nào được Kiểm toán Nhà nước lưu ý và cần rà soát, khắc phục?