Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do ai bãi nhiệm?

Nguyễn Thị Kim Linh 319 lượt xem
20:30 | 15/01/2026
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do ai bãi nhiệm? Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Nội dung chính
  1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do ai bãi nhiệm?
  2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
  3. Ngoài Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao còn gồm những ai?

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do ai bãi nhiệm?

Xem thêm

Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm các chức danh nào?

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 62 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định như sau:

Điều 62. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
2. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Như vậy, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sẽ do Quốc hội bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.

Xem thêm:

>>> Địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực 8 TPHCM ở đâu sau sáp nhập?

>>> Địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực 9 TPHCM ở đâu sau sáp nhập?

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do ai bãi nhiệm?

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do ai bãi nhiệm? (Hình từ Internet)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 63 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 16 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác và xây dựng Viện kiểm sát nhân dân; quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với Viện kiểm sát nhân dân.

- Quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; quyết định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới; quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

- Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên các ngạch, Kiểm tra viên các ngạch, Cán bộ điều tra.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền.

- Kiến nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo việc xây dựng và trình dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tổng kết kinh nghiệm thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân.

- Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bàn về việc hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật.

- Kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.

- Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Quốc hội.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao còn gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, ngoài Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao còn gồm có:

- Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Một số Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất