Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm các chức danh nào?

20:15 | 26/08/2025
Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm các chức danh nào? Tổng hợp các công tác của Viện kiểm sát nhân dân thế nào?
Nội dung chính
  1. Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm các chức danh nào?
  2. Tổng hợp các công tác của Viện kiểm sát nhân dân thế nào?
  3. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp?

Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm các chức danh nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 58 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025, các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân bao gồm:

- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp;

- Kiểm sát viên;

- Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra;

- Điều tra viên;

- Kiểm tra viên.

- Cán bộ điều tra.

Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm các chức danh nào?

Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm các chức danh nào? (Hình từ Internet)

Tổng hợp các công tác của Viện kiểm sát nhân dân thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, tổng hợp các công tác của Viện kiểm sát nhân dân bao gồm:

- Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng thực hành quyền công tố bằng các công tác sau đây:

+ Thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;

+ Thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự;

+ Thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố tội phạm;

+ Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự;

+ Điều tra một số loại tội phạm;

+ Thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.

- Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác sau đây:

+ Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;

+ Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự;

+ Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố;

+ Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự;

+ Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự;

+ Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;

+ Kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;

+ Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền;

+ Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp.

- Các công tác khác của Viện kiểm sát nhân dân gồm có:

+ Thống kê tội phạm; xây dựng pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật;

+ Đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế và các công tác khác để xây dựng Viện kiểm sát nhân dân.

Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025, khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn dưới đây:

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư pháp theo đúng quy định của pháp luật; tự kiểm tra việc tiến hành hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu để Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định trong hoạt động tư pháp;

- Trực tiếp kiểm sát; xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp;

- Xử lý vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm;

- Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kiến nghị hành vi, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền khác trong hoạt động tư pháp;

- Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất