Ký hiệu các cơ quan của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao như thế nào?

Mạc Duy Văn 435 lượt xem
16:20 | 21/08/2025
Tổng hợp tên viết tắt và ký hiệu các cơ quan của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao như thế nào?
Nội dung chính
  1. Ký hiệu các cơ quan của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao như thế nào?
  2. Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân như thế nào?
  3. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì khi kiểm sát việc thi hành án hình sự?

Ký hiệu các cơ quan của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao như thế nào?

Ngày 25/7/2025, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư 04/2025/TT-VKSTC Tại đây quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Theo đó, ký hiệu các cơ quan của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao theo Thông tư 04/2025/TT-VKSTC như sau:

Tên cơ quan

Ký hiệu

Tên viết tắt

Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

VP

Văn phòng

Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án an ninh

V1

Vụ 1

Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án trật tự xã hội

V2

Vụ 2

Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án kinh tế, tham nhũng

V3

Vụ 3

Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án ma tuý

V4

Vụ 4

Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án tư pháp

V6

Vụ 6

Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự

V7

Vụ 7

Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Hà Nộ

VPT1

Viện Phúc thẩm 1

Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng

VPT2

Viện Phúc thẩm 2

Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh

VPT3

Viện Phúc thẩm 3

Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao

C1

Cục 1

Vụ Kiểm sát giam giữ và thi hành án hình sự

V8

Vụ 8

Vụ Kiểm sát án dân sự

V9

Vụ 9

Vụ Kiểm sát án hành chính, kinh doanh thương mại

V10

Vụ 10

Vụ Kiểm sát thi hành án dân sự

V11

Vụ 11


Vụ Kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp

V12

Vụ 12

Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự

V13

Vụ 13

Vụ Pháp chế

V14

Vụ 14

Vụ Tổ chức cán bộ

V15

Vụ 15

Cục Thống kê tội phạm và Chuyển đổi số

C2

Cục 2

Cục Tài chính

C3

Cục 3

Thanh tra VKSND tối cao

T1

Thanh tra

Trường Đại học Kiểm sát

T2


Viện khoa học kiểm sát

T3


Báo Bảo vệ pháp luật

T5


Trên đây là nội dung Ký hiệu các cơ quan của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Ký hiệu các cơ quan của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao như thế nào?

Ký hiệu các cơ quan của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao như thế nào? (Hình từ Internet)

Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân như thế nào?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định hệ thống Viện kiểm sát nhân dân gồm 4 cấp như sau:

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).

- Viện kiểm sát nhân dân khu vực.

- Viện kiểm sát quân sự các cấp.

Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì khi kiểm sát việc thi hành án hình sự?

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025, các nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc thi hành án hình sự là:

- Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án hình sự.

- Khi kiểm sát thi hành án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Yêu cầu Tòa án ra quyết định thi hành án hình sự; yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thi hành án hình sự;

+ Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án hình sự; kiểm sát hồ sơ thi hành án hình sự. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực tiếp kiểm sát việc thi hành án phạt tù của trại giam đóng tại địa phương;

+ Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật;

+ Đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; tham gia việc xét giảm, miễn thời hạn chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp, rút ngắn thời gian thử thách;

+ Kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc thi hành án hình sự;

+ Kiến nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chấm dứt, khắc phục vi phạm pháp luật trong thi hành án hình sự; xử lý nghiêm minh người vi phạm;

+ Khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất