Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 28/07/2026 đến 02/08/2026 gồm những văn bản nào?
Dưới đây là văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 28/07/2026 đến 02/08/2026 gồm các văn bản mới về thuế trong tuần.
STT | Văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
1 | Công văn 5160/CT-PC của Cục Thuế triển khai thực hiện Nghị định 291/2026/NÐ-CP ngày 21/7/2026 của Chính phủ | Cục Thuế đề nghị cơ quan thuế và công chức thuế lưu ý trong quá trình thực hiện, đồng thời hướng dẫn người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan các quy định sau: Điều 2 Nghị định số 291/2026/NĐ-CP bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan có hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết. Theo đó, Điều 19a quy định các mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với người nộp thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các hành vi vi phạm hành chính, cụ thể như sau: - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn từ 05 ngày trở lên. - Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin hoặc hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin. - Trường hợp đối tượng vi phạm không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì cơ quan thuế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo yêu cầu. 2. Sửa đổi, bổ sung quy định về nguyên tắc xử phạt Điều 1 Nghị định số 291/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Theo đó, bãi bỏ nguyên tắc “hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP” do quy định “vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế” tại khoản 2 Điều 136 Luật Quản lý thuế năm 2019 đã được bãi bỏ theo Luật Quản lý thuế năm 2025. Đồng thời, bổ sung nguyên tắc “hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a thì không bị xử phạt theo Điều 14, Điều 15, Điều 19 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP” nhằm bảo đảm một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần... | 23/7/2026 |
2 | Công văn 5319/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế | 1. Về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chia sẻ doanh thu quảng cáo trên Google (YouTube), Cục Thuế đã có công văn số 1068/CT-CS ngày 12/02/2026 trả lời Thuế Thành phố Hà Nội (bản photo gửi kèm). 2. Về việc xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp: Hiệp định tránh đánh thuế 02 lần giữa Việt Nam - Hoa Kỳ chưa có hiệu lực thi hành nên chưa có cơ sở áp dụng các quy định của Hiệp định. Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế năm 2023, 2024 của Công ty 5G là toàn bộ tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, bao gồm cả số thuế đã khấu lưu tại Hoa Kỳ. Trường hợp Công ty đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài, có chứng từ nộp thuế theo quy định tại Phụ lục 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì Công ty được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. | 28/7/2026 |
3 | Thông tư 109/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế | Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học. Người có nhu cầu tham gia đánh giá năng lực nộp đầy đủ hồ sơ cho hội đồng đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư này. | 24/7/2026 |

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 28/07/2026 đến 02/08/2026 gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)
Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định về nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.
Bên cạnh đó vào ngày 27/10/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.
Theo đó các trường hợp doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 bao gồm:
- Tự nguyện lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Trường hợp này khi doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 thì không phải đăng ký xin phép, nhưng phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện từ đầu năm tài chính và phải áp dụng nhất quán trong suốt năm đó.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, mở rộng quy mô và không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.
Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 133 thì vẫn được áp dụng chế độ kế toán này đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp và không yêu cầu phải thông báo.
Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 46/2025/TT-BTC quy định về việc thực hiện sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
(1) Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc).
Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
(2) Đối với hệ thống tài khoản kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.
Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.
(3) Đối với báo cáo tài chính
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị.
Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này.
Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
(4) Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
(5) Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];