Danh mục 22/49 tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp 1 theo Dự thảo thông tư thay thế TT133 giảm như thế nào so với luật hiện hành?

Nguyễn Thị Hiền 1,641 lượt xem
14:14 | 23/09/2026
Danh mục 22/49 tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp 1 theo Dự thảo thông tư thay thế TT133 giảm như thế nào so với luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Danh mục 22 49 tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp 1 theo Dự thảo thông tư thay thế TT133 giảm như thế nào?
  2. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán quy định như thế nào?
  3. Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán khi nào?

Danh mục 22 49 tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp 1 theo Dự thảo thông tư thay thế TT133 giảm như thế nào?

Bộ Tài chính đã công bố dự thảo Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Xem toàn bộ Dự thảo Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới đây:

Tại đây

Theo đó, Thông tư 133 hiện quy định hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 49 tài khoản cấp 1, chưa bao gồm các tài khoản khác. Trường hợp chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa mới được phê duyệt, số lượng tài khoản sẽ giảm còn 22 tài khoản thay vì 49 tài khoản như hiện nay, cụ thể:

Hệ thống tài khoản kế toán theo Dự thảo thông tư thay thế Thông tư 133

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133

STT

Số hiệu kế toán

Số hiệu kế toán

Tên tài khoản


Cấp 1

Cấp 2


1

2

3

4




LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

01

111


1111

1112

Tiền mặt

Tiền Việt Nam

Ngoại tệ

02

112


1121

1122

Tiền gửi Ngân hàng

Tiền Việt Nam

Ngoại tệ

03

121


Chứng khoán kinh doanh

04

128


1281

1288

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Tiền gửi có kỳ hạn

Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

05

131


Phải thu của khách hàng

06

133


1331

1332

Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

07

136


1361

1368

Phải thu nội bộ

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

Phải thu nội bộ khác

08

138


1381

1386

1388

Phải thu khác

Tài sản thiếu chờ xử lý

Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Phải thu khác

09

141


Tạm ứng

10

151


Hàng mua đang đi đường

11

152


Nguyên liệu, vật liệu

12

153


Công cụ, dụng cụ

13

154


Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

14

155


Thành phẩm

15

156


Hàng hóa

16

157


Hàng gửi đi bán

17

211


2111

2112

2113

Tài sản cố định

TSCĐ hữu hình

TSCĐ thuê tài chính

TSCĐ vô hình

18

214


2141

2142

2143

2147

Hao mòn tài sản cố định

Hao mòn TSCĐ hữu hình

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Hao mòn TSCĐ vô hình

Hao mòn bất động sản đầu tư

[...]

Tải hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133: TẠI ĐÂY

* Trên đây là Thông tin Danh mục 22 49 tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp 1 theo Dự thảo thông tư thay thế TT133 giảm như thế nào?

Danh mục 22/49 tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp 1 theo Dự thảo thông tư thay thế TT133 giảm như thế nào?

Danh mục 22/49 tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp 1 theo Dự thảo thông tư thay thế TT133 giảm như thế nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán quy định như thế nào?

Theo Điều 50 Luật Kế toán 2015 trách nhiệm của người đại diện đơn vị kế toán theo pháp luật quy định cụ thể:

Điều 50. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc quyết định thuê doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán theo đúng quy định của Luật này.
2. Bố trí người làm kế toán trưởng hoặc quyết định thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của Luật này; trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm trực tiếp về hậu quả của những sai phạm do mình gây ra; chịu trách nhiệm liên đới đối với những sai phạm do người khác gây ra nhưng thuộc trách nhiệm quản lý của mình.
4. Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ đơn vị và thực hiện kiểm tra kế toán các đơn vị cấp dưới.

Như vậy người đại diện đơn vị kế toán có trách nhiệm như Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc quyết định thuê doanh nghiệp; Bố trí người làm kế toán trưởng hoặc quyết định thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của Luật này; trường hợp pháp luật chuyên ngành, Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán và chịu trách nhiệm trực tiếp về hậu quả của những sai phạm do mình gây ra; chịu trách nhiệm liên đới đối với những sai phạm do người khác gây ra nhưng thuộc trách nhiệm quản lý của mình; Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ đơn vị và thực hiện kiểm tra kế toán các đơn vị cấp dưới.

Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán khi nào?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 26 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

Điều 26. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán
1. Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập.
2. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán.
3. Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán.
4. Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải được ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.
5. Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải được ghi bằng bút mực; không ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hợp ghi không hết trang phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp.
6. Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
[...]

Như vậy, đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất