- Phí bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại từ 15/5/2026 thế nào?
- Hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm các nội dung gì?
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm gì để bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn?
Phí bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại từ 15/5/2026 thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Quyết định 03/2011/QĐ-TTg Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các ngân hàng thương mại ban hành kèm theo được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 12/2026/QĐ-TTg quy định về phí bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Điều 9. Phí bảo lãnh
1. Phí bảo lãnh bao gồm:
a) Phí thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn: 500.000 đồng cho một hồ sơ và nộp cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam cùng với hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn;
b) Phí bảo lãnh vay vốn: 0,5%/năm tính trên số tiền được bảo lãnh.
2. Phí bảo lãnh thu được, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được hạch toán toàn bộ vào thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định xóa phí bảo lãnh đối với doanh nghiệp đã phá sản, giải thể và sau khi thanh lý, xử lý toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục và chịu trách nhiệm về quyết định xóa phí bảo lãnh
Như vậy, từ 15/5/2026, phí bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại phí bảo lãnh bao gồm:
- Phí thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn: 500.000 đồng cho một hồ sơ và nộp cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam cùng với hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn;
- Phí bảo lãnh vay vốn: 0,5%/năm tính trên số tiền được bảo lãnh.
Ngoài ra, phí bảo lãnh thu được, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được hạch toán toàn bộ vào thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định xóa phí bảo lãnh đối với doanh nghiệp đã phá sản, giải thể và sau khi thanh lý, xử lý toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục và chịu trách nhiệm về quyết định xóa phí bảo lãnh
Trên đây là thông tin: Phí bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại từ 15/5/2026 thế nào?

Phí bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại từ 15/5/2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm các nội dung gì?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 20 Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/2026/QĐ-TTg quy định về hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm các nội dung như sau:
Hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều 20 Quyết định 03/2011/QĐ-TTg bao gồm các nội dung như sau:
- Lãi suất nợ vay bắt buộc bảo lãnh: Được xác định bằng lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh; lãi suất nợ vay bắt buộc bảo lãnh quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn, mức lãi suất cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định;
- Thời gian trả nợ vay bắt buộc bảo lãnh: Thời gian cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định căn cứ vào tình hình tài chính, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ vay của bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh;
- Bảo đảm cho khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh: Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện định giá lại tài sản bảo đảm. Trường hợp sau khi định giá, giá trị tài sản bảo đảm của dự án, phương án của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc và nợ lãi của khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh tại thời điểm ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ vào tình hình tài chính, hoạt động, khả năng trả nợ của bên được bảo lãnh để thẩm định và quyết định việc bổ sung biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật;
- Các nội dung khác liên quan đến khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét thỏa thuận, thống nhất với bên nhận nợ vay bắt buộc bảo lãnh và quy định cụ thể tại hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm gì để bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/2026/QĐ-TTg quy định về ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm để bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn như sau:
- Thực hiện đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
- Phối hợp với ngân hàng thương mại theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của bên được bảo lãnh theo đúng mục đích đã quy định tại hợp đồng tín dụng;
- Định kỳ thực hiện kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ vay bắt buộc bảo lãnh theo đúng hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh đã ký;
- Xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với các trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải trả nợ thay và nợ xấu phát sinh trong quá trình giám sát nợ vay bắt buộc bảo lãnh.
Lưu ý: Quyết định 12/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ 15/05/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];