Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 22/06/2026 đến 28/06/2026 gồm những văn bản nào?

Đỗ Văn Minh 1,099 lượt xem
15:04 | 29/06/2026
Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 22/06/2026 đến 28/06/2026 gồm những văn bản nào?
Nội dung chính
  1. Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 22/06/2026 đến 28/06/2026 gồm những văn bản nào?
  2. Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?
  3. Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 22/06/2026 đến 28/06/2026 gồm những văn bản nào?

Dưới đây là văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 22/06/2026 đến 28/06/2026 gồm các văn bản về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, nhập khẩu...

STT

Văn bản

Nội dung

Ngày ban hành

Thuế giá trị gia tăng




1

Công văn 4195/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng

Trường hợp dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính nhưng phải chấm dứt hoạt động thì cơ sở kinh doanh phải nộp lại số thuế giá trị gia tăng đã được hoàn của dự án đầu tư vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

23/6/2026

Thuế xuất, nhập khẩu




2

Công văn 16205/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về thuế xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải

Sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải khi xuất khẩu thuộc trường hợp được miễn thuế xuất khẩu. Căn cứ để xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được miễn thuế thực hiện theo Danh mục hoặc tiêu chí do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hoặc theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cụ thể:

a) Trong giai đoạn từ ngày 01/7/2019 đến ngày 9/01/2022 (thời gian có hiệu lực của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP): Tại khoản 23 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP sửa đổi khoản 3 Điều 44 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định cơ sở để xác định sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải rắn của cơ sở xử lý chất thải là các sản phẩm đã được nêu

trong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải. Cơ quan Hải quan có căn cứ pháp lý để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu theo quy định đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải trong

giai đoạn này.

b) Trong giai đoạn từ ngày 10/01/2022 đến ngày 05/01/2025 (thời gian có hiệu lực của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP thay thế Nghị định số 40/2019/NĐCP): Tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã bãi bỏ quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP về việc căn cứ vào các sản phẩm được nêu trrong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tự của cơ sở xử lý chất thải để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải nên từ ngày 10/01/2022 nên cơ quan hải quan không có căn cứ pháp lý để xử lý miễn thuế xuất khẩu theo quy định đối với các sản phẩm này trong giai đoạn này.

c) Trong giai đoạn từ ngày 06/01/2025 đến nay: Tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được miễn thuế xuất khẩu nên cơ quan Hải quan có căn cứ pháp lý để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu theo quy định đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

Tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP không có quy định về việc khôi phục tiêu chí miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động xử lý, tái chế chất thải phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận đầu tư; không có quy định cho phép áp dụng các tiêu chí tại Nghị định này đối với hàng hóa xuất khẩu phát sinh trước ngày 06/01/2025.

13/5/2026

3

Công văn 14596/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan vướng mắc về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ

1. Về chính sách thuế

Việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của các tờ khai nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 10; điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đã nộp thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.

2. Về thủ tục hải quan

a) Trước ngày 01/07/2025

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (trong đó điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐCP quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam).

Các tờ khai nhập khẩu tại chỗ có hàng hóa đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đã nộp phải đảm bảo quy định tại Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

b) Từ ngày 01/7/2025 đến nay

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Luật số 90/2025/QH15; Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP (hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài).

Các tờ khai nhập khẩu tại chỗ có hàng hóa đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đã nộp phải đảm bảo quy định tại Luật số 90/2025/QH15; Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.

31/3/2026

4

Công văn 15110/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập từ hàng đã xuất khẩu

I. Về thủ tục hải quan và chính sách xuất nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu phải tái nhập khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất

1. Hàng hóa đã xuất khẩu phải tái nhập khẩu

Căn cứ Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định thương nhân được tái nhập hàng hóa chưa qua sử dụng của chính thương nhân nhưng bị trả lại. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này. Người khai hải quan không phải nộp giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành có quy định khác. Ngoài ra, đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã qua sử dụng của chính thương nhân tái nhập khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định này.

2. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất

Điểm b.2, khoản 2 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định: Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất bao gồm tờ khai hải quan; đối với hàng hóa tạm nhập thì nộp bổ sung giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

10/4/2026

Chính sách gia hạn nộp thuế




5

Công điện 14/CĐ-CT của Cục Thuế về việc triển khai Nghị định 245/2026/NĐ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026

Để kịp thời triển khai thực hiện Nghị định nêu trên của Chính phủ, đề nghị các đồng chí Thủ trưởng cơ quan thuế chỉ đạo triển khai và tuyên truyền, phổ biến Nghị định tới công chức thuế, người nộp thuế và chuẩn bị các điều kiện đảm bảo thi hành. Một số nội dung cần lưu ý như sau:

1. Thời gian gia hạn

- Thời gian gia hạn tối đa là 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026, kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026.

- Thời gian gia hạn tối đa là 05 tháng đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026, kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026.

- Thời gian gia hạn là 03 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026; thời gian gia hạn là 02 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026.

- Thời gian gia hạn là 05 tháng đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026).

2. Người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp 01 lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn.

3. Thời hạn nộp Văn bản đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026.

27/6/2026

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 22/06/2026 đến 28/06/2026 gồm những văn bản nào?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 22/06/2026 đến 28/06/2026 gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)

Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định về nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

Bên cạnh đó vào ngày 27/10/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Theo đó các trường hợp doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 bao gồm:

- Tự nguyện lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Trường hợp này khi doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 thì không phải đăng ký xin phép, nhưng phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện từ đầu năm tài chính và phải áp dụng nhất quán trong suốt năm đó.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, mở rộng quy mô và không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.

Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 133 thì vẫn được áp dụng chế độ kế toán này đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp và không yêu cầu phải thông báo.

Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 46/2025/TT-BTC quy định về việc thực hiện sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

(1) Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc).

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

(2) Đối với hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.

(3) Đối với báo cáo tài chính

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này.

Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

(4) Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

(5) Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất