Tỷ lệ dư nợ tín dụng của 100 khách hàng có dư nợ lớn nhất được xác định như thế nào?

19:20 | 09/12/2025
Tỷ lệ dư nợ tín dụng của 100 khách hàng có dư nợ lớn nhất được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ dư nợ tín dụng của 100 khách hàng có dư nợ lớn nhất được xác định như thế nào?
  2. Tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với 100 khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất là chỉ tiêu định lượng hay định tính khi cho điểm tiêu chí chất lượng tài sản?
  3. Thông tư 21 quy định về tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với 100 khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất có hiệu lực khi nào?

Tỷ lệ dư nợ tín dụng của 100 khách hàng có dư nợ lớn nhất được xác định như thế nào?

Tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 21/2025/TT-NHNN có quy định về tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với 100 khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất như sau:

Tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với 100 khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất so với dư nợ tín dụng đối với tổ chức kinh tế, cá nhân được xác định bằng tổng dư nợ tín dụng đối với 100 khách hàng (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) có dư nợ tín dụng lớn nhất so với dư nợ tín dụng đối với tổ chức kinh tế, cá nhân (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có ít hơn 100 khách hàng (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), thì tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với 100 khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất so với dư nợ tín dụng đối với tổ chức kinh tế, cá nhân có giá trị bằng 100%.

Tỷ lệ dư nợ tín dụng của 100 khách hàng có dư nợ lớn nhất được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)

Tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với 100 khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất là chỉ tiêu định lượng hay định tính khi cho điểm tiêu chí chất lượng tài sản?

Tại Điều 8 Thông tư 21/2025/TT-NHNN có quy định về chất lượng tài sản như sau:

Điều 8. Chất lượng tài sản
Tiêu chí chất lượng tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:
1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:
a) Tỷ lệ nợ xấu, nợ xấu đã bán cho VAMC chưa xử lý được và nợ cơ cấu tiềm ẩn trở thành nợ xấu so với tổng nợ cộng thêm các khoản nợ xấu đã bán cho VAMC chưa xử lý được;
b) Tỷ lệ nợ nhóm 2 so với tổng nợ;
c) Tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với 100 khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất so với dư nợ tín dụng đối với tổ chức kinh tế, cá nhân;
d) Tỷ lệ nợ và cam kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với tổng nợ và các cam kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5;
đ) Tỷ lệ dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư (không bao gồm dự phòng rủi ro đã trích lập liên quan đến trái phiếu đặc biệt khi bán nợ cho VAMC) so với tổng số dư chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư (không bao gồm số dư trái phiếu đặc biệt khi bán nợ cho VAMC);
e) Tỷ lệ dư nợ tín dụng để đầu tư, kinh doanh bất động sản so với tổng dư nợ tín dụng (không bao gồm dư nợ tín dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác);
g) Tỷ lệ dự phòng cụ thể đã trích lập so với nợ nhóm 2 đến nhóm 5;
h) Tỷ lệ Tài sản Có khác bình quân so với Tổng tài sản bình quân.
2. Nhóm chỉ tiêu định tính:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động cấp tín dụng;
b) Tuân thủ các quy định pháp luật về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
c) Tuân thủ các quy định pháp luật về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Tuân thủ các quy định pháp luật về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi;
đ) Tuân thủ các quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành;
e) Tuân thủ các quy định pháp luật về hạn chế và giới hạn cấp tín dụng;
g) Tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý rủi ro tín dụng.

Như vậy, tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với 100 khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất là chỉ tiêu định lượng khi cho điểm tiêu chí chất lượng tài sản.

Thông tư 21 quy định về tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với 100 khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất có hiệu lực khi nào?

Tại Điều 29 Thông tư 21/2025/TT-NHNN có quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
2. Thông tư số 52/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Thông tư số 23/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025, trừ quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho năm xếp hạng 2025 được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2018/TT-NHNN và Thông tư số 23/2021/TT-NHNN. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho năm xếp hạng 2025 được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Như vậy, Thông tư 21 quy định về tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với 100 khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất có hiệu lực từ ngày 01/11/2025.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất