Tỷ lệ % doanh thu sàn TMĐT khấu trừ thuế thay người bán hàng online là bao nhiêu?

Lương Thị Tâm Như 266 lượt xem
14:45 | 18/06/2025
Tỷ lệ % doanh thu sàn TMĐT khấu trừ thuế thay người bán hàng online là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ % doanh thu sàn TMĐT khấu trừ thuế thay người bán hàng online là bao nhiêu?
  2. Được bù trừ thuế đối với giao dịch thương mại điện tử bị hủy, trả lại như thế nào?
  3. Khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ được không?

Tỷ lệ % doanh thu sàn TMĐT khấu trừ thuế thay người bán hàng online là bao nhiêu?

Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP có quy định tỷ lệ % doanh thu sàn TMĐT khấu trừ thuế thay người bán hàng online.

Theo đó, số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ được xác định theo tỷ lệ % trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng:

+ Hàng hóa: 1%

+ Dịch vụ: 5%

+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%

- Tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân:

+ Đối với cá nhân cư trú

Hàng hóa: 0,5%

Dịch vụ: 2%

Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%

+ Đối với cá nhân không cư trú

Hàng hóa: 1%

Dịch vụ: 5 %

Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%

Lưu ý: Doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân được hưởng mà tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thu hộ.

Nếu các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc diện phải khấu trừ, nộp thuế thay không thể xác định rõ ràng giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng là hàng hóa hay dịch vụ, hoặc thuộc loại dịch vụ nào, thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % cao nhất và theo mức tỷ lệ % cao nhất của dịch vụ quy định cho cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú.

Trên đây là thông tin "Tỷ lệ % doanh thu sàn TMĐT khấu trừ thuế thay người bán hàng online là bao nhiêu?"

Tỷ lệ % doanh thu sàn TMĐT khấu trừ thuế thay người bán hàng online là bao nhiêu?

Tỷ lệ % doanh thu sàn TMĐT khấu trừ thuế thay người bán hàng online là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Được bù trừ thuế đối với giao dịch thương mại điện tử bị hủy, trả lại như thế nào?

Tại Điều 6 Nghị định 117/2025/NĐ-CP có quy định về cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ như sau:

Điều 6. Cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ
1. Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.
Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Số thuế nộp thay của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của hộ, cá nhân (nếu có).
Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở trong nước được hệ thống của cơ quan thuế cấp mã số thuế riêng (mã số thuế 10 chữ số) để kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ và không phải nộp hồ sơ đăng ký thuế.
Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài được cấp mã số thuế 10 chữ số để thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam (nếu có) như quy định đối với nhà cung cấp ở nước ngoài tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được sử dụng mã số thuế này để kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài.
2. Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ gồm:
a) Tờ khai khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ khai và nộp số thuế đã khấu trừ:
a) Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử.
b) Các tổ chức quy định tại Điều 4 Nghị định này lập Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế theo Mẫu số 01/BKNT-TMĐT kèm theo Nghị định này gửi đến cơ quan thuế quản lý sau khi hoàn thành nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Thời hạn lập, gửi Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế cùng với thời hạn nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
c) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và địa điểm, hình thức nộp thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, đối với giao dịch thương mại điện tử bị hủy, trả lại được bù trừ như sau:

Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Số thuế nộp thay của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của hộ, cá nhân (nếu có).

Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở trong nước được hệ thống của cơ quan thuế cấp mã số thuế riêng (mã số thuế 10 chữ số) để kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ và không phải nộp hồ sơ đăng ký thuế.

Khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ được không?

Tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế như sau:

Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, khai thuế, nộp thuế thực hiện bằng đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất