Trường hợp nào không được thực hiện quảng cáo thực phẩm?
Theo Điều 34 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 34. Đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm
[...]
6. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo; tổ chức, cá nhân phát hành quảng cáo chỉ được tiến hành quảng cáo sản phẩm đã được cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo và chỉ được quảng cáo đúng với nội dung đã được xác nhận. Khi thực hiện kinh doanh hoặc quảng cáo các sản phẩm thực phẩm thuộc nhóm phải đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo trên nền tảng thương mại điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số có kết nối Internet tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân phải công khai giấy xác nhận nội dung quảng cáo kèm nội dung quảng cáo đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
7. Các trường hợp không được thực hiện quảng cáo:
a) Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm bị thu hồi;
b) Trong thời hạn sản phẩm bị đình chỉ lưu hành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy, Các trường hợp không được thực hiện quảng cáo thực phẩm bao gồm:
- Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm bị thu hồi;
- Trong thời hạn sản phẩm bị đình chỉ lưu hành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Trên đây là thông tin về Trường hợp nào không được thực hiện quảng cáo thực phẩm?
Xem thêm:
PHỤ LỤC Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm ra sao?
TOÀN VĂN Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm chi tiết như thế nào?

Trường hợp nào không được thực hiện quảng cáo thực phẩm? (Hình từ Internet)
Thực phẩm dinh dưỡng y học có phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo thực phẩm không?
Theo Điều 33 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 33. Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo
1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung (trừ thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bố khuyến cáo về sức khỏe - Health claims).
2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi (trừ sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi quy định tại Điều 7 Luật Quảng cáo).
Như vậy, Thực phẩm dinh dưỡng y học phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo thực phẩm.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là gì?
Căn cứ theo Điều 46 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như sau:
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, nhỏm sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Điều 63 Luật An toàn thực phẩm và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP (trừ bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành).
- Xây dựng và gửi Bộ Y tể ban hành quy định về mức giới hạn an toàn đổi với các nhóm sản phẩm trong Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
- Quản lý và kiểm tra việc thực hiện phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trong suốt quá trình từ sản xuất ban đầu (trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác), thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc, thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản, rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả, trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong và các sản phẩm từ mật ong, thực phẩm biến đổi gen, muối và các sản phẩm, nhóm sản phẩm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
- Tổ chức giao nhiệm vụ cho cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đổi với sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
- Tổ chức phân cấp quản lý và quy định hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận có liên quan đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý xuất khẩu trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu theo quy định tại Điều 42 Luật An toàn thực phẩm 2010 và quy định tại Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
Quản lý và kiểm tra việc thực hiện phân cấp đối với hoạt động cấp các loại giấy chứng nhận có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu theo quy định tại Điều 42 Luật An toàn thực phẩm 2010 và quy định tại Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
- Ban hành Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thuộc phạm vi được phân công quản lý.
- Công bố danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ và danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh được phép xuất khẩu vào Việt Nam thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
- Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khâu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
- Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra định kỳ; kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu đối với lĩnh vực được phân công quản lý.
- Tổ chức cấp, phân cấp việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];