Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026?

Nguyễn Thị Kim Linh 365 lượt xem
17:15 | 04/07/2026
Các trường hợp được miễn phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 được quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026?
  2. Đương sự trong thi hành án dân sự gồm có những ai?
  3. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án dân sự là gì?

Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC, từ ngày 01/7/2026, người nộp phí được miễn phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau:

- Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo; người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc người mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày có hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên theo quy định của pháp luật và tài liệu kèm theo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Việc miễn phí thi hành án dân sự thực hiện đối với từng lần thu phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp miễn phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026?

Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)

Đương sự trong thi hành án dân sự gồm có những ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đương sự là người được thi hành án, người phải thi hành án.
2. Người được thi hành án là cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.
3. Người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành, bao gồm cả người có tài sản bảo đảm trong phạm vi nghĩa vụ mà họ bảo đảm.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trong quá trình tổ chức thi hành án phát sinh quyền, nghĩa vụ của họ.
[...]

Như vậy, đương sự trong thi hành án dân sự bao gồm: người được thi hành án, người phải thi hành án.

Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án dân sự là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thi hành án dân sự 2025, quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án dân sự là:

- Người phải thi hành án có các quyền sau:

+ Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;

+ Quyền quy định tại các điểm c, d, đ, g, h và m khoản 1 Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025;

+ Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy định Luật Thi hành án dân sự 2025;

+ Ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án, yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án, khiếu nại và các trường hợp được ủy quyền khác theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;

+ Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm phí và chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau:

+ Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định; thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án;

+ Cung cấp số định danh; kê khai trung thực tài khoản, tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai, cung cấp thông tin đó;

+ Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

+ Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Luật số 16/2026/QH16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 gồm những nội dung gì?

Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở.

Bài viết mới nhất