Trình Quốc hội thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) phải không?

08:43 | 07/08/2025
Trình Quốc hội thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) phải không?
Nội dung chính
  1. Trình Quốc hội thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) phải không?
  2. Có bao nhiêu nguyên tắc quản lý thuế? Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
  3. Cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong hợp tác quốc tế về thuế?

Trình Quốc hội thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) phải không?

Xem mới:

>> Toàn văn Nghị quyết 92 2025 UBTVQH15 điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 thế nào?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 92/2025/UBTVQH15 Tại đây quy định như sau:

Điều 1. Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025
Bổ sung vào Chương trình lập pháp năm 2025 trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) đối với các dự án:
1. Luật Quản lý thuế (sửa đổi);
2. Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi);
3. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (sửa đổi), thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn;
4. Luật Viên chức (sửa đổi), thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Như vậy, Chính phủ sẽ trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi và Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10 diễn ra vào tháng 10/2025.

Ngoài ra, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước sửa đổi, thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn và Luật Viên chức sửa đổi, thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn cũng sẽ được trình tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025).

Trình Quốc hội thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) phải không?

Trình Quốc hội thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) phải không? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu nguyên tắc quản lý thuế? Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, có 05 nguyên tắc quản lý thuế, gồm:

- Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

- Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

- Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế, bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.

- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong hợp tác quốc tế về thuế?

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Quản lý thuế 2019, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm sau trong hợp tác quốc tế về thuế:

- Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính đề xuất đàm phán, ký kết và thực hiện quyền, nghĩa vụ và bảo đảm lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện thỏa thuận song phương, đa phương với cơ quan quản lý thuế nước ngoài;

- Tổ chức khai thác, trao đổi thông tin và hợp tác nghiệp vụ với cơ quan quản lý thuế nước ngoài, các tổ chức quốc tế có liên quan. Trao đổi thông tin về người nộp thuế, thông tin về các bên liên kết với cơ quan thuế nước ngoài phục vụ công tác quản lý thuế đối với giao dịch liên kết;

- Thực hiện các biện pháp hỗ trợ thu thuế theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên bao gồm:

+ Đề nghị cơ quan quản lý thuế nước ngoài và các cơ quan có thẩm quyền thực hiện hỗ trợ thu thuế tại nước ngoài đối với các khoản nợ thuế tại Việt Nam mà người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp khi người nộp thuế không còn ở Việt Nam;

+ Thực hiện hỗ trợ thu thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế nước ngoài đối với các khoản nợ thuế phải nộp tại nước ngoài của người nộp thuế tại Việt Nam bằng biện pháp đôn đốc thu nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và phù hợp với thực tiễn quản lý thuế của Việt Nam.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất