Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là gì? Chứng từ khấu trừ thuế TNCN được cấp khi nào từ 01/06/2025?

— 12,967 lượt xem
23:55 | 03/05/2025
Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là gì? Theo quy định mới thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN được cấp khi nào?
Nội dung chính
  1. Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là gì?
  2. Mẫu 03 TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất?
  3. Từ 01/06/2025, chứng từ khấu trừ thuế TNCN được cấp khi nào?

Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là gì?

Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là khoản bao gồm tất cả các khoản thu nhập chịu thuế TNCN mà cá nhân nhận được từ các nguồn như tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản,... sau khi trừ đi các khoản được miễn thuế và trước khi áp dụng các khoản giảm trừ (như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc,...). Tuy nhiên, trong thực tế, khấu trừ tại nguồn thường áp dụng cho từng lần chi trả mà không tính đến giảm trừ gia cảnh, trừ một số trường hợp đặc biệt. Cụ thể, ta có công thức sau:

Ngoài ra, theo quy định tại Danh mục hồ sơ khai thuế số 9 được ghi nhận tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN là thành phần trong hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế. Trong đó, tại Mục (16) Phần thông tin thuế TNCN khấu trừ có nội dung "Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ" thì "Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ" chính là Tổng số tiền mà cá nhân nhận được từ tiền lương, tiền công, thu nhập kinh doanh hoặc các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân mà chưa có các khoản đóng góp hay giảm trừ gia cảnh.

Theo đó,ta có công thức như sau:

Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập miễn thuế

Lưu ý: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo!

Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là gì?

Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là gì? (Hình ảnh từ Internet)

Mẫu 03 TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất?

Mẫu số 03/TNCN là Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất được ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Cụ thể, Mẫu số 03/TNCN mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu số 03/TNCN mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP...TẠI ĐÂY

Dưới đây là hướng dẫn cách viết mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN chi tiết:

(1) Thông tin tổ chức trả thu nhập

[01] Tên tổ chức trả thu nhập: Ghi đầy đủ tên đơn vị, doanh nghiệp trả thu nhập cho người lao động.

[02] Mã số thuế: Ghi đúng mã số thuế của tổ chức trả thu nhập.

[03] Địa chỉ: Điền chính xác địa chỉ trụ sở của tổ chức.

[04] Điện thoại: Ghi số điện thoại liên hệ của tổ chức.

Lưu ý: Các thông tin này thường được hệ thống tự động điền từ dữ liệu đơn vị đã khai báo.

(2) Thông tin người nộp thuế

[05] Họ và tên: Ghi chữ in hoa theo đúng họ tên trên CMND/CCCD/Hộ chiếu.

[06] Mã số thuế: Là mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.

[07] Quốc tịch: Ghi quốc tịch của người nộp thuế. Nếu là người Việt Nam thì có thể bỏ trống.

[08] Cá nhân cư trú: Đánh dấu nếu người nộp thuế là cá nhân cư trú.

[09] Cá nhân không cư trú: Đánh dấu nếu người nộp thuế là cá nhân không cư trú.

[10] Địa chỉ hoặc điện thoại liên hệ: Ghi địa chỉ hoặc số điện thoại của người nộp thuế để cơ quan thuế có thể liên hệ khi cần.

[11] Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: Ghi số giấy tờ tùy thân tương ứng.

[12] Nơi cấp: Ghi nơi cấp CMND/CCCD (Tỉnh/TP) hoặc ghi quốc gia nếu là hộ chiếu.

[13] Ngày cấp: Ghi theo thông tin ghi trên giấy tờ tùy thân.

(3) Thông tin thuế TNCN khấu trừ

[14] Khoản thu nhập: Ghi rõ loại thu nhập được chi trả như: tiền lương, tiền công, hoa hồng, chuyển nhượng chứng khoán,…

[14a] Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Ghi số tiền bảo hiểm xã hội/bảo hiểm bắt buộc đơn vị đã khấu trừ. (Trường hợp nhân viên chưa đóng BHXH thì ghi = 0).

[15] Thời điểm trả thu nhập: Ghi khoảng thời gian chi trả thu nhập (tháng/năm).

[16] Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ: là phần thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác mà người lao động nhận được, sau khi đã loại bỏ các khoản thu nhập được miễn thuế

Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập miễn thuế

[17] Tổng thu nhập tính thuế: Là số thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ (gia cảnh, người phụ thuộc,…).

Tổng thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Trong đó: Các khoản giảm trừ được quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013-TT-BTC.

[18] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Ghi đúng số tiền thuế TNCN đã khấu trừ thực tế.

[19] Số thu nhập cá nhân còn được nhận: Là tổng thu nhập chịu thuế mà đơn vị đã trả cho người nộp thuế (Bằng chỉ tiêu [18] trên mẫu chứng từ giấy cũ).

Số thu nhập cá nhân còn được nhận = Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ – Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ

Từ 01/06/2025, chứng từ khấu trừ thuế TNCN được cấp khi nào?

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2025) quy định về thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
2. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Như vậy, chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ ngày 01/06/2025 được cấp trong hai trường hợp sau đây:

- Tại thời điểm người có thu nhập bị khấu trừ thuế yêu cầu tổ chức khấu trừ thuế giao chứng từ.

- Tại thời điểm ký chữ ký số trên chứng từ điện tử trong trường hợp khấu trừ thuế điện tử, được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất