Tổng số lượng đại biểu Quốc hội là bao nhiêu người?

14:35 | 09/09/2025
Tổng số lượng đại biểu Quốc hội là bao nhiêu người? Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn những ai? Đoàn đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Nội dung chính
  1. Tổng số lượng đại biểu Quốc hội là bao nhiêu người?
  2. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn những ai?
  3. Đoàn đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  4. Đại biểu Quốc hội bị bãi nhiệm trong trường hợp nào?

Tổng số lượng đại biểu Quốc hội là bao nhiêu người?

Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo Điều 23 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020 quy định về số lượng đại biểu Quốc hội như sau:

Điều 23. Số lượng đại biểu Quốc hội
1. Tổng số đại biểu Quốc hội không quá năm trăm người, bao gồm đại biểu hoạt động chuyên trách và đại biểu hoạt động không chuyên trách.
2. Số lượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ít nhất là bốn mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội.

Như vậy, không quy định cụ thể tổng số lượng đại biểu Quốc hội tuy nhiên không quá năm trăm người bao gồm cả đại biểu hoạt động chuyên trách và đại biểu hoạt động không chuyên trách.

Tổng số lượng đại biểu Quốc hội là bao nhiêu người?

Tổng số lượng đại biểu Quốc hội là bao nhiêu người? (Hình từ Internet)

Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn những ai?

Căn cứ theo Điều 32 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về quyền chất vất của Quốc hội như sau:

Điều 32. Quyền chất vấn
1. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.
2. Người bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội hoặc tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; trường hợp cần thiết, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời bằng văn bản.
3. Trường hợp đại biểu Quốc hội chưa đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại tại phiên họp của Quốc hội, của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc gửi chất vấn bằng văn bản đến người bị chất vấn.

Như vậy, đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn đối với:

- Chủ tịch nước

- Chủ tịch Quốc hội

- Thủ tướng Chính phủ

- Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.

Đoàn đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 43 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020 quy định Đoàn đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Tổ chức để các đại biểu Quốc hội tiếp công dân; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ở địa phương tổ chức, bảo đảm các điều kiện để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri với các hình thức phù hợp;

- Tổ chức để các đại biểu Quốc hội thảo luận về dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác, dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Tổ chức hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội và tổ chức để các đại biểu Quốc hội trong Đoàn thực hiện nhiệm vụ giám sát tại địa phương; tham gia và phối hợp với Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong các hoạt động giám sát tại địa phương; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp thông tin, báo cáo về những vấn đề mà Đoàn đại biểu Quốc hội quan tâm;

- Báo cáo với Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;

- Chỉ đạo hoạt động của bộ máy tham mưu, giúp việc phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội.

Đại biểu Quốc hội bị bãi nhiệm trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội như sau:

Điều 40. Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội
1. Đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm.
2. Trong trường hợp Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
3. Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc bãi nhiệm được tiến hành theo trình tự do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Như vậy, Đại biểu Quốc hội bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm trong trường hợp không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất