Tổng hợp 20 website mà kế toán cần biết mới nhất gồm những website nào?
Dưới đây là Tổng hợp 20 website mà kế toán cần biết mới nhất:
1. Trang đăng ký kinh doanh
https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx
2. Trang thuế điện tử
https://thuedientu.gdt.gov.vn/
3. Trang dịch vụ công thuế
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/tintuc
4. Trang cổng thông tin BHXH Việt nam
https://baohiemxahoi.gov.vn/pages/default.aspx
5. Trang Cục hải quan
https://www.customs.com.vn/
6. Trang Dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html
7. Bộ tài chính
https://www.mof.gov.vn/
8. Danh sách doanh nghiệp rủi do về thuế
https://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/dnrrvt
9. Đăng ký giao nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội :
http://bhxh.vnpost.vn/
10. Tra cứu tình hình xử lý hồ sơ bảo hiểm xã hội :
http://bhxhhn.com.vn/
11. Quyết định cưỡng chế hóa đơn
http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/qdcchd1
12. Các văn bản hướng dẫn về hóa đơn:
https://mily.vn/kxgSRsz
13. Trang Cục thuế, BTC
https://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/
14. Trang tải phần mềm HTKK cập nhật mới nhất
https://bom.so/H0HKwD
15. Cổng thông tin thuế hỗ trợ doanh nhân
https://hotronnt.gdt.gov.vn
16. Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện
https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Nganhnghedautukinhdoanh.aspx
17. Web đăng ký HKD
https://hokinhdoanh.dkkd.gov.vn/auth/Public/HkdLogOn.aspx?ReturnUrl=%2fauth%2fdefault.aspx
18. Tra cứu thông tin người nộp thuế:
http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp
19. Tra cứu thông tin về hóa đơn:
http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.html
20. Nộp hồ sơ kê khai thuế của hộ, cá nhân kinh doanh:
http://canhan.gdt.gov.vn/
Trên đây là thông tin về "Tổng hợp 20 website mà kế toán cần biết mới nhất gồm những website nào?".

Tổng hợp 20 website mà kế toán cần biết mới nhất gồm những website nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn để được cấp chứng chỉ kế toán viên là gì?
Theo Điều 57 Luật Kế toán 2015 quy định về chứng chỉ kế toán viên như sau:
Điều 57. Chứng chỉ kế toán viên
1. Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.
2. Người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán cấp được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận, đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam và có tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được cấp chứng chỉ kế toán viên.
3. Bộ Tài chính quy định điều kiện thi lấy chứng chỉ kế toán viên, thủ tục cấp và thu hồi chứng chỉ kế toán viên.
Theo đó, người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:
- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính;
- Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.
Chứng chỉ kế toán viên bị thu hồi trong các trường hợp nào?
Theo Điều 23 Thông tư 91/2017/TT-BTC quy định về thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên như sau:
Thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên
1. Chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Kê khai không trung thực về quá trình và thời gian làm việc, kinh nghiệm công tác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
b) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
c) Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên.
Theo đó, chứng chỉ kế toán viên bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
- Kê khai không trung thực về quá trình và thời gian làm việc, kinh nghiệm công tác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
- Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
- Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];