- Hồ sơ dự thi và môn thi lấy chứng chỉ Kế toán viên đối với người dự thi lần đầu năm 2025 theo Thông báo 67 gồm những gì?
- Người đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên thì được cấp chứng chỉ kế toán viên đúng không?
- Kế toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán trong trường hợp nào?
Hồ sơ dự thi và môn thi lấy chứng chỉ Kế toán viên đối với người dự thi lần đầu năm 2025 theo Thông báo 67 gồm những gì?
Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Thông báo 67/TB-HDDTKTVKTV2025 năm 2025 Tải về về kỳ thi kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025 quy định hồ sơ dự thi và môn thi lấy chứng chỉ Kế toán viên đối với người dự thi lần đầu năm 2025 gồm:
- Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng kèm theo Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán có chữ ký của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) và đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị;
- Sơ yếu lý lịch;
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng;
- 03 ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì. Trên phong bì, ghi rõ: Họ và tên, số điện thoại, địa chỉ của người nhận kết quả thi.
Nhằm tránh việc thất lạc kết quả thi, Hội đồng thi sẽ gửi kết quả thi bằng dịch vụ gửi đảm bảo, khi nhận được kết quả thi thí sinh trả phí dịch vụ;
Lưu ý: Thí sinh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cá nhân khai báo tại phiếu đăng ký dự thi và sơ yếu lý lịch theo quy định của pháp luật.
Theo đó, thí sinh sẽ thi 4 môn, thi viết, thời gian thi 180 phút/1 môn, gồm:
- Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;
- Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;
- Thuế và quản lý thuế nâng cao;
- Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.

Hồ sơ dự thi và môn thi lấy chứng chỉ Kế toán viên đối với người dự thi lần đầu năm 2025 theo Thông báo 67 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Người đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên thì được cấp chứng chỉ kế toán viên đúng không?
Căn cứ theo Điều 57 Luật Kế toán 2015 quy định về chứng chỉ kế toán viên như sau:
Điều 57. Chứng chỉ kế toán viên
1. Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.
2. Người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán cấp được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận, đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam và có tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được cấp chứng chỉ kế toán viên.
3. Bộ Tài chính quy định điều kiện thi lấy chứng chỉ kế toán viên, thủ tục cấp và thu hồi chứng chỉ kế toán viên.
Như vậy, để được cấp chứng chỉ kế toán viên thì ngoài việc đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên còn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.
Ngoài ra, nếu người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán cấp được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận, đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam và có tiêu chuẩn sau thì được cấp chứng chỉ kế toán viên:
- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.
Kế toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 69 Luật Kế toán 2015 quy định kế toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có sai phạm về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng;
- Không còn đủ điều kiện đăng ký hành nghề;
- Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra liên quan đến hoạt động hành nghề kế toán;
- Không thực hiện trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];