Toàn văn Nghị định 154 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân thế nào?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân 2013.
Tải về Nghị định 154/2026/NĐ-CP
Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các điều, khoản sau đây của Luật Tiếp công dân 2013:
- Khoản 2 Điều 3a Luật Tiếp công dân 2013 về tiếp công dân trực tuyến;
- Khoản 3 Điều 4 Luật Tiếp công dân 2013 về tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập;
- Khoản 4 Điều 9 Luật Tiếp công dân 2013 về những trường hợp khác từ chối tiếp công dân;
- Khoản 5 Điều 10 Luật Tiếp công dân 2013 về nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Ban tiếp công dân; việc bố trí cơ sở vật chất của Trụ sở tiếp công dân; quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân;
- Khoản 2 Điều 19 Luật Tiếp công dân 2013 về việc bố trí cơ sở vật chất của địa điểm tiếp công dân;
- Khoản 2 Điều 33 Luật Tiếp công dân 2013 về các điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân;
- Khoản 2 Điều 34 Luật Tiếp công dân 2013 về chế độ bồi dưỡng tiếp công dân và các chế độ khác đối với người làm công tác tiếp công dân.
Nghị định 154/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Toàn văn Nghị định 154 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân thế nào? (Hình từ Internet)
Từ 1/7/2026, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp thực hiện việc tiếp công dân mấy ngày trong 01 tháng?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 154/2026/NĐ-CP Tải về quy định như sau:
Điều 10. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức công tác tiếp công dân của đơn vị mình:
a) Ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân;
b) Bố trí địa điểm thuận lợi cho việc tiếp công dân của đơn vị; bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ việc tiếp công dân;
c) Phân công viên chức làm công tác tiếp công dân thường xuyên;
d) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liện quan tiếp công dận và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiểu nại, tổ cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung;
đ) Kiểm tra, đôn đốc đơn vị, người có trách nhiệm thuộc quyền quản lý của mình thực hiện các quy định của pháp luật trong việc tiếp công dân;
e) Bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân;
g) Báo cáo tình hình, kết quả công tác tiếp công dân với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Trực tiếp thực hiện việc tiếp công dân ít nhất 01 ngày trong 01 tháng tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị minh.
3. Thực hiện tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp sau đây:
a) Vụ việc gay gắt, phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau;
b) Vụ việc nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc có thể dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
4. Khi tiếp công dân, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải có ý kiến trả lời trực tiếp về việc giải quyết vụ việc cho công dân. Trường hợp chưa trả lời ngay được thì chỉ đạo đơn vị, viên chức thuộc quyền quản lý của mình kịp thời xem xét, xử lý và thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định tại Điều 28 Luật Tiếp công dân.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp thực hiện việc tiếp công dân ít nhất 01 ngày trong 01 tháng tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị minh.
Từ 1/7/2026, địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 154/2026/NĐ-CP Tải về, từ ngày 01/7/2026, địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau:
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải bố trí địa điểm tiếp công dân bảo đảm khang trang, thuận tiện, có phòng tiếp công dân, trang bị các điều kiện vật chất cần thiết để phục vụ việc tiếp công dân được thuận lợi.
- Tại địa điểm tiếp công dân, phải niêm yết nội quy tiếp công dân, hướng dẫn về quy trình tiếp công dân, quy trình giải quyết khiếu nại, tổ cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật và công khai thông tin về việc tiếp công dân của đơn vị tại trụ sở đơn vị, địa điểm tiếp công dân và công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có), bao gồm:
+ Nơi tiếp công dân; thời gian tiếp công dân thường xuyên;
+ Lịch tiếp công dân của người đứng đầu đơn vị;
+ Thành phần tham dự và dự kiến nội dung tiếp công dân của các buổi tiếp công dân định kỳ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];