Tổ chức tín dụng cần đáp ứng những điều kiện gì để được cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá từ ngân hàng Nhà nước?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 895 lượt xem
10:00 | 16/05/2023
Cho chị hỏi: Tổ chức tín dụng cần đáp ứng những điều kiện gì để được cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá từ ngân hàng Nhà nước? - Câu hỏi của Chị Liên (Long An)
Nội dung chính
  1. Những điều kiện để được cho vay bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước mà một tổ chức tín dụng cần có?
  2. Thời hạn cho vay cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng?
  3. Mức cho vay cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng như thế nào?

Những điều kiện để được cho vay bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước mà một tổ chức tín dụng cần có?

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 17/2011/TT-NHNN quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng khi có đủ các điều kiện theo đó:

Điều kiện cho vay cầm cố
Trên cơ sở định hướng điều hành chính sách tiền tệ và lượng tiền cung ứng từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước quyết định thực hiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng khi có đủ các điều kiện sau:
1. Là Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) và không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;
2. Có giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn và thuộc danh mục các giấy tờ có giá được sử dụng cầm cố vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 17/2011/TT-NHNN;
+ Được phép chuyển nhượng;
+ Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng đề nghị vay;
+ Có thời hạn còn lại tối thiểu bằng thời gian vay;
+ Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng đề nghị vay phát hành.
3. Có mục đích vay vốn phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
4. Có hồ sơ đề nghị vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định tại Điều 15 của Thông tư 17/2011/TT-NHNN;
+ Giấy đề nghị vay vốn theo hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (theo Mẫu 01/NHNN-CC);
+ Bảng kê các giấy tờ có giá đề nghị cầm cố để vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có xác nhận của tổ chức phát hành, đại lý phát hành hoặc tổ chức lưu ký (theo Mẫu 02a/NHNN-CC);
+ Một số chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam theo Mẫu 03/NHNN-CC; Tình hình giao dịch của tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Mẫu 04/NHNN-CC; Bảng tính toán nhu cầu vay vốn VND từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Mẫu 05/NHNN-CC;
+ Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất (bản chính).
5. Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị vay vốn;
6. Có cam kết về sử dụng tiền vay cầm cố đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định.

Như vậy, theo quy định thì tổ chức tín dụng cần đáp ứng một số điều kiện nêu trên để được cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá từ ngân hàng Nhà nước:

- Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;

- Có giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn và thuộc danh mục các giấy tờ có giá được sử dụng cầm cố vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước

- Có mục đích vay vốn phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

- Có hồ sơ đề nghị vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định;

- Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị vay vốn;

- Cam kết về sử dụng tiền vay cầm cố đúng mục đích.

Thời hạn cho vay cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng?

Căn cứ Điều 11 Thông tư 17/2011/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay cầm cố và được sửa đổi, bổ sung cụ thể bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 37/2011/TT-NHNN cụ thể như sau:

Thời hạn cho vay cầm cố
1. Thời hạn cho vay cầm cố là dưới 12 tháng và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy tờ có giá được cầm cố. Thời hạn cho vay cầm cố bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ. Trường hợp ngày trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thời hạn cho vay được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo.
2. Căn cứ mục đích vay vốn của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cho vay, kỳ hạn thu nợ trong từng trường hợp cụ thể.
3. Trường hợp đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn khoản vay cầm cố trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng và lý do gia hạn phù hợp với định hướng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
Khi có nhu cầu đề nghị gia hạn khoản vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước, trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày đến hạn khoản vay cầm cố, tổ chức tín dụng có nhu cầu gia hạn phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn khoản vay cầm cố đến Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn khoản vay cầm cố nêu rõ lý do đề nghị gia hạn;
- Các tài liệu quy định tại khoản 3, 4 Điều 15 Thông tư số 17.
Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn khoản vay cầm cố, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng đề nghị gia hạn về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn khoản vay cầm cố (nêu rõ lý do) và gửi cho các đơn vị liên quan.

Như vậy, thời hạn cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng từ cầm cố giấy tờ có giá qua Ngân hàng Nhà nước cho vay cầm cố đối với các ngân hàng tối đa là 1 năm.

Căn cứ mục đích vay vốn của ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cho vay, kỳ hạn thu hồi nợ trong từng trường hợp cụ thể. Trường hợp đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn khoản vay cầm cố nhưng thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn cho vay lần đầu.

Tổ chức tín dụng cần đáp ứng những điều kiện gì để được cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá từ ngân hàng Nhà nước?

Tổ chức tín dụng cần đáp ứng những điều kiện gì để được cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá từ ngân hàng Nhà nước? (Hình từ Internet)

Mức cho vay cầm cố giấy tờ có giá từ Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng như thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 17/2011/TT-NHNN quy định về Mức cho vay cầm cố giấy tờ có giá từ ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng cụ thể như sau:

Mức cho vay cầm cố
1. Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, nhu cầu vay vốn, giá trị giấy tờ có giá làm bảo đảm và dư nợ các khoản vay khác của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước quyết định mức cho vay cầm cố đối với tổ chức tín dụng đề nghị vay.
2. Mức cho vay tối đa không vượt quá giá trị giấy tờ có giá làm bảo đảm được quy đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Như vậy, giá trị giấy tờ có giá làm đảm bảo càng cao thì mức vay cầm cố từ Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng càng nhiều nhưng mức vẫn sẽ không vượt quá giấy tờ có giá đảm bảo theo quy định Nhà nước.

Trân trọng!

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.