Tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã dự kiến ra sao?

05:35 | 30/05/2025
Tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã dự kiến ra sao? Cán bộ, công chức cấp xã gồm những chức vụ, chức danh nào? Một ĐVHC cấp xã có bao nhiêu cán bộ, công chức?
Nội dung chính
  1. Tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã dự kiến ra sao?
  2. Cán bộ, công chức cấp xã bao gồm những chức vụ, chức danh nào?
  3. Một đơn vị hành chính cấp xã có bao nhiêu cán bộ, công chức?

Tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã dự kiến ra sao?

Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ đang Dự thảo Công văn định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Tại đây

Trong đó, căn cứ theo tiết b tiểu mục 1 Mục 2 Dự thảo Công văn định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp quy định về tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã dự kiến như sau:

(1) Mỗi đơn vị hành chính cấp xã bình quân tạm thời bố trí 32 biên chế/xã.

(2) Đối với đơn vị hành chính cấp xã từ trên 16.000 dân: (i) Xã, phường miền núi, vùng cao, cứ tăng 1.000 dân được bố trí thêm 01 biên chế; đối với xã, phường, đặc khu vùng khác cứ tăng 2.000 dân được bố trí thêm 01 biên chế và bố trí không quá 50 biên chế/xã và 70 biên chế/phường, đặc khu.

(3) Cấp xã là 01 đơn vị hành chính giữ nguyên(không sắp xếp) thì khuyến khích không thành lập phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

(4) Đối với Đặc khu Phú Quốc (có diện tích lớn, dân số đông) thì được tổ chức không quá 05 phòng chuyên môn và trước mắt, giữ nguyên số lượng biên chế hiện có; đồng thời, sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định biên chế sau 05 năm thì thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ để bảo đảm đúng số lượng quy định.

Đối với cấp xã chỉ bố trí chức danh công chức mà không tổ chức phòng chuyên môn thì được tăng 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và bố trí chức danh công chức theo vị trí việc làm không quá 40 biên chế/xã (bao gồm cả cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội); đồng thời sẽ được điều chỉnh biên chế cho đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn, quy mô kinh tế trọng điểm của địa phương.

* Trên đây là thông tin Tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã dự kiến ra sao?

Tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã dự kiến ra sao?

Tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã dự kiến ra sao? (Hình từ Internet)

Cán bộ, công chức cấp xã bao gồm những chức vụ, chức danh nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định cán bộ, công chức cấp xã bao gồm những chức vụ, chức danh sau:

(1) Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có các chức vụ sau đây:

- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

(2) Công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có các chức danh sau đây:

- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;

- Văn phòng - thống kê;

- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

- Tài chính - kế toán;

- Tư pháp - hộ tịch;

- Văn hóa - xã hội.

Một đơn vị hành chính cấp xã có bao nhiêu cán bộ, công chức?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:
a) Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người;
b) Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng công chức ở cấp xã tăng thêm như sau:
a) Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức;
b) Ngoài việc tăng thêm công chức theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 công chức.

Theo đó, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:

- Đối với phường: Loại 1 là 23 người; loại 2 là 21 người; loại 3 là 19 người;

- Đối với xã, thị trấn: Loại 1 là 22 người; loại 2 là 20 người; loại 3 là 18 người.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất