Thủ tục thi tuyển công chức mới nhất 2026 theo Quyết định 958 hướng dẫn thế nào?

09:15 | 22/08/2026
Thủ tục thi tuyển công chức mới nhất 2026 theo Quyết định 958 hướng dẫn thế nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tục thi tuyển công chức mới nhất 2026 theo Quyết định 958 hướng dẫn thế nào?
  2. Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tiêu chí nào?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền tuyển dụng công chức?

Thủ tục thi tuyển công chức mới nhất 2026 theo Quyết định 958 hướng dẫn thế nào?

Theo Mục 1 Phần 2 Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 958/QĐ-BNV năm 2026 hướng dẫn thủ tục thi tuyển công chức áp dụng từ ngày 14/8/2026 như sau:

Bước 1: Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.

Bước 2: Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển

Bước 3: Tổ chức thi tuyển công chức

[1] Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.

- Hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành.

[...]

(2) Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương

Thực hiện theo 02 vòng thi như sau:

- Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung.

+ Thời gian tổ chức vòng 1: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.

+ Hình thức thi: Trắc nghiệm trên máy vi tính.

[...]

- Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành.

+ Thời gian tổ chức thi vòng 2: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1.

+ Hình thức thi: Viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn.

[...]

[3] Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.

- Hình thức, nội dung, thời gian, thang điểm và việc tổ chức chấm thi, phúc khảo đối với bài thi viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn thực hiện như môn thi nghiệp vụ chuyên ngành tại vòng 2 đối với vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương.

[...]

[4] Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên gia cao cấp: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.

- Thi Đề án. Nội dung, hình thức thi Đề án do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và được xác định trong Kế hoạch tuyển dụng, công khai trong Thông báo tuyển dụng.

[...]

Bước 4: Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng công chức

Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Bước 6: Quyết định tuyển dụng và nhận việc

Xem chi tiết Thủ tục thi tuyển công chức tại Quyết định 958/QĐ-BNV năm 2026:

TẢI VỀ

Thủ tục thi tuyển công chức mới nhất 2026 theo Quyết định 958 hướng dẫn thế nào?

Thủ tục thi tuyển công chức mới nhất 2026 theo Quyết định 958 hướng dẫn thế nào? (Hình từ Internet)

Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tiêu chí nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức
1. Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
2. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:
a) Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
b) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);
c) Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;
d) Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;
e) Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;
g) Các nội dung khác (nếu có).

Như vậy, việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào: tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Cơ quan nào có thẩm quyền tuyển dụng công chức?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức là:

- Cơ quan quản lý công chức.

- Cơ quan sử dụng công chức được giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng, được phân cấp thẩm quyền hoặc ủy quyền tuyển dụng công chức.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.