Thông tư 200/2014/TT-BTC còn hiệu lực không? Thông tư 200/2014 hết hiệu lực khi nào?

Nguyễn Thị Hiền 267 lượt xem
14:12 | 30/10/2025
Thông tư 200/2014/TT-BTC còn hiệu lực không? Thông tư 200/2014 hết hiệu lực khi nào?
Nội dung chính
  1. Thông tư 200 2014 TT BTC còn hiệu lực không? Thông tư 200 2014 hết hiệu lực khi nào?
  2. Tổng hợp toàn bộ Nghị định hướng dẫn Luật Kế toán là văn bản nào?
  3. Nhiệm vụ kế toán là gì?

Thông tư 200 2014 TT BTC còn hiệu lực không? Thông tư 200 2014 hết hiệu lực khi nào?

Ngày 27/10/2025, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tải về

Theo đó, căn cứ Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

Điều 31. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế cho các Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
[...]

Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại (tháng 10/2025), Thông tư 200/2014/TT-BTC vẫn đang còn hiệu lực thi hành. Thông tư này sẽ chính thức hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026, khi Thông tư 99/2025/TT-BTC được ban hành và có hiệu lực thay thế.

Bên cạnh đó, các nội dung liên quan đến kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước hướng dẫn tại các khoản 3.11, khoản 3.12 Điều 21; khoản 3.3 Điều 35; điểm h, i khoản 3 Điều 38; điểm c khoản 5 Điều 40; điểm c khoản 3.1, điểm d khoản 3.2, điểm e khoản 3.3, điểm d khoản 3.4 Điều 45; điểm k, l, m khoản 3 Điều 47; điểm 1 khoản 3 Điều 54; khoản 3.2, khoản 3.9 Điều 57; điểm đ khoản 3 Điều 62; điểm p khoản 3 Điều 63; khoản 3.13 Điều 67; Điều 71; điểm g khoản 3 Điều 74; điểm d khoản 3 Điều 77; khoản 3.15, khoản 3.16 Điều 92; điểm m khoản 3 Điều 93; điểm d khoản 3 Điều 94 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vẫn tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế.

* Trên đây là Thông tin Thông tư 200 2014 TT BTC còn hiệu lực không? Thông tư 200 2014 hết hiệu lực khi nào?

Thông tư 200/2014/TT-BTC còn hiệu lực không? Thông tư 200/2014 hết hiệu lực khi nào?

Thông tư 200/2014/TT-BTC còn hiệu lực không? Thông tư 200/2014 hết hiệu lực khi nào? (Hình từ Internet)

Tổng hợp toàn bộ Nghị định hướng dẫn Luật Kế toán là văn bản nào?

Ngày 20/11/2015, Quốc hội ban hành Luật Kế toán 2015 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.

Dưới đây là Nghị định hướng dẫn Luật Kế toán 2015:

- Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

- Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập

- Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

- Nghị định 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ

- Nghị định 151/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

- Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

- Nghị định 25/2017/NĐ-CP về báo cáo tài chính nhà nước

- Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán

Nhiệm vụ kế toán là gì?

Căn cứ Điều 4 Luật Kế toán 2015 quy định cụ thể như sau:

Điều 4. Nhiệm vụ kế toán
1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
4. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Nhiệm vụ kế toán

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất