Thông tư 112/2026/TT-BQP về công tác điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng ra sao?

10:12 | 05/08/2026
Thông tư 112/2026/TT-BQP về công tác điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 112/2026/TT-BQP về công tác điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng ra sao?
  2. Nguyên tắc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế quy định ra sao?
  3. Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước trong các trường hợp nào?

Thông tư 112/2026/TT-BQP về công tác điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng ra sao?

Ngày 31/7/2026 Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 112/2026/TT-BQP Huóng dẫn thực hiện công tác điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Thông tư 112/2026/TT-BQP có hiệu lực từ 15/9/2026.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2026/NVT/thang08/ngay05/tt112.jpg

TẢI VỀ

Về phạm vi điều chỉnh của Thông tư 112/2026/TT-BQP:

Thông tư 112/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện công tác điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan; quản lý, sử dụng kinh phí trong công tác điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Thông tư 112/2026/TT-BQP không điều chỉnh việc đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng thương mại quân sự.

...

Xem thêm chi tiết Thông tư 112/2026/TT-BQP về công tác điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng tại: TẠI ĐÂY

Thông tư 112 2026 TT BQP về công tác điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

Thông tư 112 2026 TT BQP về công tác điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định về nguyên tắc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế như sau:

Điều 3. Nguyên tắc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế
1. Không trái với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và những nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế.
3. Bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, phù hợp với đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Như vậy nguyên tắc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế quy định như sau:

[1] Không trái với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

[2] Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và những nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế.

[3] Bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, phù hợp với đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

[4] Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước trong các trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định về danh nghĩa ký kết điều ước quốc tế như sau:

Điều 4. Danh nghĩa ký kết điều ước quốc tế
1. Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
a) Điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác;
b) Điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Điều ước quốc tế về việc thành lập, tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ;
d) Điều ước quốc tế làm thay đổi, hạn chế hoặc chấm dứt quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;
đ) Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.
2. Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Chính phủ trong các trường hợp sau đây:
a) Điều ước quốc tế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Chính phủ theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.

Như vậy Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước trong các trường hợp sau đây:

- Điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác;

- Điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Điều ước quốc tế về việc thành lập, tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ;

- Điều ước quốc tế làm thay đổi, hạn chế hoặc chấm dứt quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;

- Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.

*Bài viết Thông tư 112 2026 TT BQP về công tác điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất