Hải đội Cảnh sát biển đóng quân độc lập có cần bố trí địa điểm tiếp dân không?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 95/2026/TT-BQP quy định về địa điểm tiếp công dân của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng như sau:
Điều 7. Địa điểm tiếp công dân cơ quan, đơn vị
1. Địa điểm tiếp công dân của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Tổng cục II, quân chủng, quân đoàn, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, Bộ Tư lệnh 86, Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, binh chủng, binh đoàn, học viện, nhà trường, bệnh viện, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thuộc Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh là nơi tiếp công dân của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các cơ quan có nhiệm vụ tiếp công dân; được bố trí ở khu vực riêng và bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
2. Địa điểm tiếp công dân của đơn vị cấp Sư đoàn, Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương, Đồn biên phòng, Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội Biên phòng, Hải đội Cảnh sát biển đóng quân độc lập, bố trí cạnh phòng trực ban, trong phòng có bàn ghế làm việc, niêm yết nội quy, lịch và quy trình tiếp công dân, sổ theo dõi và sổ nhật ký tiếp công dân, giao cơ quan chính trị hoặc Trợ lý chính trị (nơi không có cơ quan chính trị) cùng cấp quản lý, đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chỉ huy đơn vị.
3. Địa điểm tiếp công dân của các cơ quan: Tòa án quân sự, Viện kiểm sát quân sự, cơ quan điều tra, Thi hành án các cấp trong Quân đội do thủ trưởng các cơ quan bố trí theo quy định của pháp luật và quy chế của ngành.
4. Các cơ quan, đơn vị không có cơ quan thanh tra, do cơ quan chính trị (Trợ lý chính trị) quản lý, duy trì hoạt động tại địa điểm tiếp công dân và trực tiếp tiếp công dân thường xuyên; các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ tiếp công dân bố trí cán bộ kiêm nhiệm thực hiện tiếp công dân.
Theo đó địa điểm tiếp công dân của Hải đội Cảnh sát biển đóng quân độc lập, bố trí cạnh phòng trực ban, trong phòng có bàn ghế làm việc, niêm yết nội quy, lịch và quy trình tiếp công dân, sổ theo dõi và sổ nhật ký tiếp công dân, giao cơ quan chính trị hoặc Trợ lý chính trị (nơi không có cơ quan chính trị) cùng cấp quản lý, đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chỉ huy đơn vị.

Hải đội Cảnh sát biển đóng quân độc lập có cần bố trí địa điểm tiếp dân không? (Hình từ Internet)
Ai cần được báo cáo khi xảy ra vụ việc đột xuất, khẩn cấp trong tiếp dân của Bộ Quốc phòng?
Căn cứ Điều 9 Thông tư 95/2026/TT-BQP quy định về chế độ báo cáo như sau:
Điều 9. Chế độ báo cáo
Cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp công dân tổng hợp, báo cáo công tác tiếp công dân với thủ trưởng cấp mình và cấp trên theo hướng dẫn về chế độ báo cáo của cấp có thẩm quyền. Khi có vụ việc đột xuất, khẩn cấp, phải kịp thời báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cấp có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
Theo đó khi có vụ việc đột xuất, khẩn cấp, phải kịp thời báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cấp có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
Việc ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân của Bộ Quốc phòng được thực hiện theo mẫu nào?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 95/2026/TT-BQP quy định về việc từ chối tiếp dân như sau:
Điều 3. Việc từ chối tiếp công dân
Việc từ chối tiếp công dân được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP.
Cụ thể tại Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP như sau:
Điều 4. Việc từ chối tiếp công dân
1. Việc từ chối tiếp công dân được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân hoặc trong các trường hợp sau đây:
a) Người mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự;
b) Người không chấp hành việc kiểm tra an ninh theo quy định;
c) Người tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp công dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại nơi tiếp công dân;
d) Người có hành vi kích động, lôi kéo, gây rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân;
đ) Người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
e) Người đại diện, người được ủy quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình được giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật;
g) Nội dung trình bày không thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật về tiếp công dân;
h) Người kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình tiết mới;
i) Vụ việc đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem xét lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp được xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
k) Vụ việc đang được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục luật định.
2. Trường hợp từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều này thì người tiếp công dân phải trực tiếp giải thích cho công dân được biết lý do từ chối tiếp.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ căn cứ từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân và điểm h khoản 1 Điều này thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu số 01/TCD ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Việc từ chối tiếp công dân phải được thực hiện đúng căn cứ pháp luật; không được lợi dụng việc từ chối tiếp công dân để né tránh trách nhiệm.
Theo đó khi từ chối tiếp dân sẽ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ căn cứ từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân 2013 và điểm h khoản 1 Điều này thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu số 01/TCD ban hành kèm theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];