Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP đến khi nào?

08:20 | 11/11/2025
Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP đến khi nào? Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân tối đa bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP đến khi nào?
  2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng nào?
  3. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân tối đa bao nhiêu năm?

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP đến khi nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Điều 4. Thời hạn miễn thuế
Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Như vậy, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị định 292/2025/NĐ-CP được thực hiện từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030.

Trên đây là thông tin: Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP đến khi nào?

Xem thêm:

>>> Đất nông nghiệp không sử dụng bị thu hồi có được bồi thường đất không?

>>> Thời hạn sử dụng đất chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào?

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP đến khi nào?

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP đến khi nào? (Hình từ Internet)

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.

Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân tối đa bao nhiêu năm?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định đất sử dụng có thời hạn như sau:

Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
d) Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.
[...]

Như vậy, thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm.

Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất. Tuy nhiên, thời gian gia hạn cũng không được quá 50 năm.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất