Tiểu mục nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 thế nào?

15:00 | 30/12/2025
Tiểu mục nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 thế nào? Các tổ chức, cá nhân bị xử lý như thế nào khi vi phạm Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Nội dung chính
  1. Tiểu mục nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 thế nào?
  2. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp trong thời hạn bao lâu?
  3. Các tổ chức, cá nhân bị xử lý như thế nào khi vi phạm Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Tiểu mục nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 thế nào?

Căn cứ Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định tiểu mục nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 như sau:


Mã số mục

Mã số tiểu mục

Tên gọi

Ghi chú

Mục

1300

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Tiểu mục

1301

Đất trồng cây hàng năm

1302

Đất trồng cây lâu năm

1303

Đất trong rừng

1304

Đất nuôi trồng thủy sản

1305

Đất làm muối

1349

Đất dùng cho mục đích khác

* Trên đây là thông tin về Tiểu mục nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 thế nào?

Xem thêm:

>> Danh mục mã chương Mục lục ngân sách nhà nước theo Thông tư 130 thế nào?

>> Bảng tra cứu mã loại khoản Mục lục ngân sách nhà nước theo Thông tư 130 thế nào?

Tiểu mục nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 thế nào?

Tiểu mục nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ Điều 30 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định thời hiệu và khởi kiện:

Điều 30
Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp. Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số thuế, tiền phạt đã được thông báo.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo nộp thuế, người nộp thuế có quyền khiếu nại. Đơn khiếu nại phải được gửi đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi lập sổ thuế. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải xem xét, có ý kiến và chuyển ngay lên Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi cục thuế có trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhân đơn; đối với những vụ phức tạp, có thể kéo dài thời hạn, nhưng không quá 60 ngày. Quá thời hạn này mà chưa giải quyết, thì chi cục trưởng chi cục thuế phải chịu trách nhiệm về hậu quả do việc chậm xử lý gây ra.
Cơ quan thuế phải thoái trả số thuế, tiền phạt đã thu không đúng Luật trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại; nếu quá thời hạn trên, thì mỗi ngày chậm thoái trả bị phạt tiền bằng 0,2% số tiền thuế, tiền phạt cho người được thoái trả.

Như vậy, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo nộp thuế

Các tổ chức, cá nhân bị xử lý như thế nào khi vi phạm Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 74-CP năm 1993 quy định việc xử lý các vi phạm Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

- Tổ chức, cá nhân khai man, lậu thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế thiếu theo quy định còn bị phạt tiền

+ Vi phạm lần thứ nhất: 0,2 lần số thuế thiếu.

+ Vi phạm lần thứ 2: 0,4 lần số thuế thiếu.

+ Vi phạm lần thứ 3: 0,5 lần số thuế thiếu.

- Tổ chức, cá nhân sử dụng đất mà không khai báo thì cơ quan thuế được quyền ấn định số thuế phải nộp sau khi có ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân cùng cấp về diện tích và hạng đất tính thuế, ngoài việc truy nộp đủ số thuế còn bị phạt tiền:

+ Vi phạm lần thứ 1: 0,5 lần số thuế không khai báo.

+ Vi phạm lần thứ 2: 0,8 lần số thuế không khai báo.

+ Vi phạm lần thứ 3: 1,0 lần số thuế không khai báo.

- Tổ chức, cá nhân nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt, nếu quá 30 ngày kể từ ngày phải nộp ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt mà không có lý do chính đáng thì:

+ Nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt

+ Bị phạt tiền bằng 0,1% số thuế thiếu hoặc tiền phạt cho mỗi ngày chậm nộp.

- Việc nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt trong các trường hợp sau đây được coi là có lý do chính đáng:

+ Trong vụ thu hoạch mưa nhiều, tiêu thụ chậm hoặc khó tiêu thụ,

+ Thiếu phương tiện vận chuyển

+ Hộ gia đình nộp thuế gặp tai nạn bất ngờ có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

- Những trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự gồm:

+ Trốn thuế với số tiền tương đương trị giá của 5 tấn gạo trở lên;

+ Đã bị 3 lần xử phạt hành chính mà còn tái phạm.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất