Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản theo năm 2026 là khi nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 19,650 lượt xem
11:10 | 25/02/2026
Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản theo năm 2026 là khi nào? Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS mới nhất là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản theo năm 2026 là khi nào?
  2. Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS mới nhất là mẫu nào?
  3. Cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản không kèm dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế TNCN hiện nay là bao nhiêu?

Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản theo năm 2026 là khi nào?

Xem mới

>>> Quy định về thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?

>>> Cho thuê tài sản dưới 500 triệu/năm không phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT từ 2026 đúng không?

Căn cứ khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:

Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:

Điều 86. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự.

Như vậy, thời hạn nộp kê khai thuế cho thuê tài sản theo năm 2025 vào năm 2026 là ngày 31/01/2026 là thứ 7 nên kê khai thuế cho thuê tài sản theo năm 2025 vào năm 2026 được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ, tức là ngày 02/02/2026.

Trên đây là thông tin về "Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản theo năm 2026 là khi nào?".

Xem thêm

>>> Cá nhân cho thuê tài sản có phải đăng ký hộ kinh doanh không?

>>> Cách Đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản chi tiết, mới nhất như thế nào?

Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản theo năm 2026 là khi nào?

Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản theo năm 2026 là khi nào? (Hình từ Internet)

Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS mới nhất là mẫu nào?

Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC và Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC là mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân.

Dưới là Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất như sau:

Tải Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất: Tại đây

Cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản không kèm dịch vụ chịu thuế GTGT, thuế TNCN hiện nay là bao nhiêu?

Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC Danh mục tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

STT

Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất thuế TNCN

1

...

...

...

2

- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

- ....

5%

2%


- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5%

5%

...

...

...

...

Căn cứ Công văn 1556/CT-CS năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Chi cục Thuế khu vực XIII căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế của người nộp thuế để xác định tỷ lệ % thuế GTGT và tỷ lệ % thuế TNCN phù hợp. Trường hợp xác định người nộp thuế cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%; trường hợp xác định NNT cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.

Theo đó, trường hợp xác định cá nhân cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất