Thời hạn đổi giấy phép lái xe quân sự sang dân sự sau khi phục viên

Thư Viện Pháp Luật 667 lượt xem
15:32 | 31/01/2023
Tôi tên Huỳnh Văn Thịnh có giấy phép lái xe ô tô hạng D do Bộ Công an cấp, hạn sử dụng đến năm 2019. Tôi đã phục viên từ tháng 8/2016. Tôi muốn đổi sang giấy phép lái xe dân sự có được không?

Căn cứ Điểm d Khoản 5 Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định:

- Người có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi thôi phục vụ trong quân đội (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp quốc phòng…), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe.

Ngoài ra căn cứ Điểm c Khoản 6 Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định, không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp:

- Quyết định ra quân tính đến ngày làm thủ tục đổi quá thời hạn 06 tháng đối với giấy phép lái xe công an do Bộ Công an cấp.

Trường hợp ông Thịnh phục viên từ tháng 8/2016, nên quyết định ra quân đến nay đã quá thời hạn 06 tháng. Vì vậy thuộc trường hợp không được đổi giấy phép lái xe công an sang giấy phép lái xe dân sự.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của anh.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).