Thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC về đăng ký thuế từ 01/7/2026 là thông tư nào?
Ngày 30/6/2026 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế. Tại đây
Tại Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:
Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.
2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật số 108/2025/QH15.
3. Thông tư này bãi bỏ nội dung tại Điều 10 Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Theo đó kể từ ngày 01/7/2026 Thông tư 90/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực và thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC về đăng ký thuế từ 01/7/2026 là thông tư nào? (Hình từ Internet)
Có các loại hồ sơ đăng ký thuế nào?
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
- Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu;
- Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
- Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn;
- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế.
Quy định về đối tượng đăng ký thuế từ 01/7/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định:
Điều 10. Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Theo đó từ 1/7/2026 đối tượng đăng ký thuế được quy định như sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
- Các trường hợp khác không thuộc quy định vừa nêu trên thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
* Căn cứ khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];