Thanh tra viên phải giữ ngạch thanh tra viên chính bao lâu thì được xét thanh tra viên cao cấp?

—
03:45 | 27/09/2025
Thanh tra viên phải giữ ngạch thanh tra viên chính bao lâu thì được xét thanh tra viên cao cấp?
Nội dung chính
  1. Thanh tra viên phải giữ ngạch thanh tra viên chính bao lâu thì được xét thanh tra viên cao cấp?
  2. Chế độ chính sách đối với thanh tra viên cao cấp như thế nào?
  3. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp là gì?
  4. Mã số ngạch thanh tra viên cao cấp là gì?

Thanh tra viên phải giữ ngạch thanh tra viên chính bao lâu thì được xét thanh tra viên cao cấp?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp như sau:

Điều 12. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Thanh tra.
2. Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm.
3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên cao cấp và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
4. Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Như vậy, thanh tra viên phải giữ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương với thời gian tối thiểu là 06 tháng thì mới được xét thanh tra viên cao cấp.

Thanh tra viên phải giữ ngạch thanh tra viên chính bao lâu thì được xét thanh tra viên cao cấp?

Thanh tra viên phải giữ ngạch thanh tra viên chính bao lâu thì được xét thanh tra viên cao cấp? (Hình từ Internet)

Chế độ chính sách đối với thanh tra viên cao cấp như thế nào?

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 216/2025/NĐ-CP chế độ chính sách đối với thanh tra viên cao cấp như sau:

(1) Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên:

- Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, thanh tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra bằng 15% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

- Thanh tra viên chính được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra bằng 20% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

- Thanh tra viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra bằng 25% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

(2) Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 216/2025/NĐ-CP, thanh tra viên được hưởng các quyền lợi của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan;

Được hưởng lương, phụ cấp thâm niên nghề và các chế độ, chính sách đặc thù khác theo quy định của pháp luật.

(3) Đối với thanh tra viên là sĩ quan trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu được hưởng chế độ theo quy định đối với lực lượng vũ trang, chế độ phụ cấp đặc thù cơ yếu và chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 216/2025/NĐ-CP.

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp là gì?

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 216/2025/NĐ-CP tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp là:

- Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế;

- Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật.

- Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên cao cấp và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

- Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Mã số ngạch thanh tra viên cao cấp là gì?

Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của thanh tra viên, mã ngạch thanh tra viên như sau:

Điều 8. Trách nhiệm của thanh tra viên, mã ngạch thanh tra viên
1. Thanh tra viên phải gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật; có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra.
Trong quá trình thanh tra, thanh tra viên phải tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra, chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra có trách nhiệm quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với thanh tra viên theo quy định của pháp luật.
3. Mã số ngạch thanh tra viên
a) Thanh tra viên: 04.025;
b) Thanh tra viên chính: 04.024;
c) Thanh tra viên cao cấp: 04.023.

Như vậy, Mã số ngạch thanh tra viên cao cấp là: 04.023.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất