Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 1/1/2026 khi tăng lương tối thiểu vùng đúng không?

16:40 | 11/11/2025
Có tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 1/1/2026 khi tăng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293 hay không?
Nội dung chính
  1. Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 1/1/2026 khi tăng lương tối thiểu vùng đúng không?
  2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?
  3. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định thế nào?

Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 1/1/2026 khi tăng lương tối thiểu vùng đúng không?

Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2013 và Điều 39 Luật Việc làm 2025 thì cơ bản từ 01/01/2026 mức hưởng trợ cấp thất nghiệp về cơ bản không thay đổi so với quy định hiện hành, cụ thể như sau:

- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Tuy nhiên vào ngày 10/11/2025 Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Nghị định này có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế mức lương tối thiểu tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Theo đó mức lương tối thiểu tháng mới áp dụng từ 01/01/2026 như sau:


Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Mức mới

5.310.000

4.730.000

4.140.000

3.700.000

Mức cũ

4.960.000

4.410.000

3.860.000

3.450.000

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu vùng mới được tăng thêm 250.000-350.000 đồng mỗi tháng, tương ứng bình quân 7,2%, áp dụng từ ngày 1/1/2026.

Theo đó cũng sẽ nâng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tăng thêm 7,2% so với trước đây.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (tính theo 5 lần mức lương tối thiểu vùng) cũng sẽ tăng tương ứng 7,2%, cụ thể:

- Vùng I: tối đa 26.550.000 đồng/tháng

- Vùng II: tối đa 23.650.000 đồng/tháng

- Vùng III: tối đa 20.700.000 đồng/tháng

- Vùng IV: tối đa 18.500.000 đồng/tháng

Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV nêu trên được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

=> Tóm lại, từ 01/01/2026, cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp không thay đổi so với trước đây.

Tuy nhiên, do mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, nên mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với người lao động đủ điều kiện sẽ tăng thêm khoảng 7,2% so với hiện nay.

Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 1/1/2026 khi tăng lương tối thiểu vùng đúng không?

Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 1/1/2026 khi tăng lương tối thiểu vùng đúng không? (Hình từ Internet)

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?

Căn cứ Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định thế nào?

Xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Việc làm 2025, cụ thể như sau:

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 Luật Việc làm 2025.

- Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

- Chính phủ quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất