Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 là mẫu nào?

Lê Nguyễn Minh Khanh 180 lượt xem
15:40 | 13/01/2026
Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 là mẫu nào?
  2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những ai?
  3. Bảo hiểm thất nghiệp có thuộc nội dung chủ yếu của Hợp đồng lao động không?

Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 là mẫu nào?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Lưu ý: Nghị định 374/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2026.

Theo đó, tại Phụ lục Nghị định 374/2025/NĐ-CP ban hành Mẫu số 18 - Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 như sau:

TẢI VỀ

* Trên đây là Thông tin về Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 là mẫu nào?

Xem thêm:

>>> Mức đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 chi tiết như thế nào?

>>> Toàn văn Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 là mẫu nào?

Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Điều 31. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
[...]

Theo đó, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương.

- Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Bảo hiểm thất nghiệp có thuộc nội dung chủ yếu của Hợp đồng lao động không?

Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau:

Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
[...]

Như vậy, bảo hiểm thất nghiệp là một trong những nội dung chủ yếu của Hợp đồng lao động.

Trên đây là Thông tin về Mẫu Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 là mẫu nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất