Tải Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà mới nhất năm 2026 ở đâu?

Tạ Thị Thanh Thảo 199 lượt xem
16:45 | 12/03/2026
Tải Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà mới nhất năm 2026 ở đâu? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong Luật Quản lý thuế mới nhất?
Nội dung chính
  1. Tải Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà mới nhất năm 2026 ở đâu?
  2. Thời hạn khai thuế cho thuê nhà thay cho chủ nhà được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê đúng không?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong Luật Quản lý thuế mới nhất?

Tải Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà mới nhất năm 2026 ở đâu?

Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà mới nhất là Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Mẫu Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà Mẫu số 01/BĐS có dạng như sau:

Tải Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà mới nhất năm 2026

Tại đây

Ngoài ra, Mẫu số 02 BK KTBĐS Danh mục mẫu biểu ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản kèm theo tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản.

Tải về

Mẫu Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê là Mẫu số 01/BK-BĐS được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

Tại đây

Tờ khai thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà năm 2026 là Mẫu số 01/TCKT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Tải về

Trên đây là thông tin về "Tải Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà mới nhất năm 2026 ở đâu?".

Tải Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà mới nhất năm 2026 ở đâu?

Tải Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà mới nhất năm 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)

Thời hạn khai thuế cho thuê nhà thay cho chủ nhà được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê đúng không?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP TẢI VỀ có quy định như sau:

Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
[...]
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
[...]

Theo đó, trường hợp thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà là tổ chức thuê nhà của cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay thì thời hạn khai thuế cho thuê nhà thay cho chủ nhà được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong Luật Quản lý thuế mới nhất?

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108 2025 QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trường hợp quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất