Tải Mẫu Tờ khai 05 GTGT theo TT 89 2026 FILE WORD ở đâu?
Theo đó, Mẫu Tờ khai 05 GTGT được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính từ 1/7/2026.
Mẫu Tờ khai 05 GTGT theo TT 89 2026 FILE WORD như sau:

>>> Tải Mẫu Tờ khai 05 GTGT theo TT 89 2026 FILE WORD tại đây. TẢI VỀ.
>>> Xem thêm: Phân bổ thuế GTGT theo Thông tư 89 từ 1/7/2026 như thế nào?
>>> Xem thêm: TRỌN BỘ Biểu mẫu hồ sơ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 2026 thế nào?

Tải Mẫu Tờ khai 05 GTGT theo TT 89 2026 FILE WORD ở đâu? (Hình từ Internet)
Đối tượng nào được khai thuế giá trị gia tăng theo quý?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/20a26/TT-BTC quy định đối tượng được khai thuế giá trị gia tăng theo quý bao gồm:
- Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
- Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý. Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì người nộp thuế kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế theo Thông tư 89 là gì?
Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế như sau:
[1] Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư này nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
- Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
- Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
[2] Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
[3] Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];