Tài khoản hưởng an sinh xã hội là gì?
Căn cứ tại khoản 12 Điều 3 Nghị định 69/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định về tài khoản hưởng an sinh xã hội như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
12. Tài khoản hưởng an sinh xã hội là thông tin định danh trên Ứng dụng định danh quốc gia, cho phép chủ thể danh tính điện tử tích hợp thông tin tài khoản thanh toán, ví điện tử, tài khoản tiền di động để tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp.
13. Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử là đơn vị trực thuộc Bộ Công an được giao quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử, Ứng dụng định danh quốc gia.
Như vậy, tài khoản hưởng an sinh xã hội là thông tin định danh trên Ứng dụng định danh quốc gia, cho phép chủ thể danh tính điện tử tích hợp thông tin tài khoản thanh toán, ví điện tử, tài khoản tiền di động để tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp.
Trên đây là thông tin: Tài khoản hưởng an sinh xã hội là gì?

Tài khoản hưởng an sinh xã hội là gì? (Hình từ Internet)
Đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử là ai?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định về phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử như sau:
- Công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn thời hạn sử dụng được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Công dân Việt Nam dưới 06 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.
- Người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ khi có nhu cầu.
- Cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ khi có nhu cầu.
Điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử được thực hiện thế nào?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 69/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử được thực hiện như sau:
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công, tổ chức được giao thực hiện các nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước, chi trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp khác được kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với hệ thống định danh và xác thực điện tử khi đáp ứng phương án bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi văn bản đề nghị nêu rõ phạm vi và mục đích thực hiện kết nối kèm tài liệu chứng minh hệ thống thông tin đang quản lý đáp ứng phương án bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 đến Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử.
- Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm tra an ninh, an toàn hệ thống thông tin của đơn vị đề nghị kết nối, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; thống nhất với cơ quan, tổ chức chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần kết nối bằng văn bản.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử tiến hành việc kết nối hệ thống định danh và xác thực điện tử với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối.
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ xác thực điện tử thực hiện kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo phương án, quy trình đã được Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử phê duyệt.
- Cơ quan, tổ chức được kết nối, khai thác, sử dụng thông tin, giấy tờ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm lưu trữ, cung cấp lịch sử khai thác, sử dụng thông tin, giấy tờ cho Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia để chủ thể danh tính điện tử biết. Thông tin lịch sử khai thác, sử dụng gồm các thông tin, giấy tờ, mục đích, số lượt, thời gian, đối tượng khai thác, sử dụng.
- Việc xác thực, khai thác, sử dụng thông tin, giấy tờ tích hợp từ hệ thống định danh và xác thực điện tử không được chia sẻ, cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Trừ trường hợp được yêu cầu chia sẻ bởi chủ thể dữ liệu hoặc pháp luật có quy định khác.
Lưu ý: Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 28/9/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];