Số tài khoản nộp kinh phí công đoàn Đà Nẵng 2026 cho doanh nghiệp chưa lập công đoàn cơ sở là gì?
Liên đoàn lao động TP Đà Nẵng đã có Thông báo 167/TB-LĐLĐ về việc trích nộp 2% kinh phí công đoàn đối với đơn vị chưa thành lập công đoàn cơ sở
Căn cứ khoản 2 Điều 29 Luật Công đoàn năm 2024;
Căn cứ Nghị định 105/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn về tài chính công đoàn;
Căn cứ theo khoản 2, Điều 26 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 ngày 01/8/2024 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn có nội dung:
Điều 26. Phân cấp thu và phương thức thu kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng cho tổ chức công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn. Tổng Liên đoàn thống nhất thu và phân cấp cho các cấp công đoàn thu kinh phí công đoàn như sau:
[...]
2. Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không thụ hưởng kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước có công đoàn cơ sở hoặc chưa thành lập công đoàn cơ sở: Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương trực tiếp thu hoặc phân cấp cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thu và thông báo cho đối tượng đóng kinh phí công đoàn để biết thực hiện.
Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng thông báo đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trích nộp 2% kinh phí công đoàn qua tài khoản như sau:
1. Tên đơn vị thụ hưởng: Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng
2. Số tài khoản: 117000008853 tại Ngân hàng Công Thương – CN Đà Nẵng
3. Nội dung chuyển tiền: tên doanh nghiệp+ đóng kinh phí công đoàn tháng…./20…..
Xem thêm:
>> Hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn năm 2026 34 tỉnh thành cập nhật mới nhất
>> Quy trình nộp kinh phí công đoàn mới nhất 2026 ra sao?

Số tài khoản nộp kinh phí công đoàn Đà Nẵng 2026 cho doanh nghiệp chưa lập công đoàn cơ sở là gì? (Hình từ Internet)
Bảng mức đóng kinh phí công đoàn 2026 2% và 1,6% theo Nghị định 105 ra sao?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025, doanh nghiệp phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Đồng thời, theo Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn gồm: doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 30 Luật Công đoàn 2024 và Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp gặp khó khăn do lý do kinh tế hoặc bất khả kháng có thể được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng thông thường nếu đáp dứng các điều kiện theo quy định.
Dưới đây là bảng mức đóng kinh phí công đoàn 2026 2% và 1,6% theo Nghị định 105 về công đoàn:
Mức đóng | Đối tượng áp dụng | Cách tính |
|---|---|---|
2% | Áp dụng đối với toàn bộ doanh nghiệp có sử dụng lao động thông thường. | 2% × quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc |
1,6% | Áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận giảm mức đóng kinh phí công đoàn do gặp khó khăn kinh tế hoặc bất khả kháng theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP | Tỷ lệ đóng được giảm × quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Mức giảm tối đa 20% của 2% = còn tối thiểu 1,6% quỹ tiền lương.) |
Xem chi tiết: Điều kiện doanh nghiệp được xem xét áp dụng mức 1,6%
Lưu ý: Mức 1,6% chỉ là mức giảm tối đa tương ứng với mức giảm 20% so với mức đóng thông thường 2%, không phải mọi trường hợp đều được áp dụng mức này. Tùy mức độ khó khăn thực tế, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét quyết định mức đóng cao hơn 1,6%. Thời gian được giảm mức đóng tối đa không quá 06 tháng.
Quy định về tài sản công đoàn mới nhất như thế nào?
Tại Điều 32 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về tài sản công đoàn như sau:
[1] Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn; từ nguồn vốn của Công đoàn; tài chính công đoàn; tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật; tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản của Công đoàn.
[2] Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như sau:
- Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, đơn vị sự nghiệp của Công đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn không thuộc quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[3] Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu, cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tại doanh nghiệp do Công đoàn quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];