Quy trình nộp kinh phí công đoàn mới nhất 2026 ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 2,340 lượt xem
15:16 | 26/05/2026
Hướng dẫn quy trình 04 bước nộp kinh phí công đoàn mới nhất 2026 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Quy trình nộp kinh phí công đoàn mới nhất 2026 ra sao?
  2. Bảng mức đóng kinh phí công đoàn 2026 2% và 1,6% theo Nghị định 105 ra sao?
  3. Quy định về tài sản công đoàn mới nhất như thế nào?

Quy trình nộp kinh phí công đoàn mới nhất 2026 ra sao?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 và Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, quy trình nộp kinh phí công đoàn năm 2026 được thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động.

Bước 2: Tính mức kinh phí công đoàn phải nộp theo công thức:

Kinh phí công đoàn = 2% × quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Xem thêm: Hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn mới nhất 2026 cho doanh nghiệp như thế nào?

Bước 3: Thực hiện trích nộp kinh phí công đoàn hằng tháng cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.

(Đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với: Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh)

Bước 4: Nộp kinh phí công đoàn vào tài khoản của tổ chức công đoàn theo hướng dẫn công đoàn cấp trên hoặc Liên đoàn Lao động các tỉnh/thành phố.

Xem thêm: Hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn năm 2026 34 tỉnh thành cập nhật mới nhất

Quy trình nộp kinh phí công đoàn mới nhất 2026 ra sao?

Quy trình nộp kinh phí công đoàn mới nhất 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Bảng mức đóng kinh phí công đoàn 2026 2% và 1,6% theo Nghị định 105 ra sao?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025, doanh nghiệp phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Đồng thời, theo Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn gồm: doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 30 Luật Công đoàn 2024 và Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp gặp khó khăn do lý do kinh tế hoặc bất khả kháng có thể được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng thông thường nếu đáp dứng các điều kiện theo quy định.

Dưới đây là bảng mức đóng kinh phí công đoàn 2026 2% và 1,6% theo Nghị định 105 về công đoàn:

Mức đóng

Đối tượng áp dụng

Cách tính

2%

Áp dụng đối với toàn bộ doanh nghiệp có sử dụng lao động thông thường.

2% × quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

1,6%

Áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận giảm mức đóng kinh phí công đoàn do gặp khó khăn kinh tế hoặc bất khả kháng theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP

Tỷ lệ đóng được giảm × quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

(Mức giảm tối đa 20% của 2% = còn tối thiểu 1,6% quỹ tiền lương.)

Xem chi tiết: Điều kiện doanh nghiệp được xem xét áp dụng mức 1,6%

Lưu ý: Mức 1,6% chỉ là mức giảm tối đa tương ứng với mức giảm 20% so với mức đóng thông thường 2%, không phải mọi trường hợp đều được áp dụng mức này. Tùy mức độ khó khăn thực tế, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét quyết định mức đóng cao hơn 1,6%. Thời gian được giảm mức đóng tối đa không quá 06 tháng.

Quy định về tài sản công đoàn mới nhất như thế nào?

Tại Điều 32 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về tài sản công đoàn như sau:

[1] Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn; từ nguồn vốn của Công đoàn; tài chính công đoàn; tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật; tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản của Công đoàn.

[2] Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như sau:

- Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, đơn vị sự nghiệp của Công đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn không thuộc quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

[3] Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu, cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tại doanh nghiệp do Công đoàn quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất