Số ngày tối thiểu mà chứng thư số ngành thuế phải còn hiệu lực để có thể thực hiện gia hạn là bao lâu?

Nguyễn Thị Hiền 223 lượt xem
17:00 | 12/05/2024
Cho tôi hỏi; Số ngày tối thiểu mà chứng thư số ngành thuế phải còn hiệu lực để có thể thực hiện gia hạn là bao lâu? Câu hỏi từ chị Hằng - Long An
Nội dung chính
  1. Số ngày tối thiểu mà chứng thư số ngành thuế phải còn hiệu lực để có thể thực hiện gia hạn là bao lâu?
  2. Các trường hợp nào bị thu hồi chứng thư số ngành thuế?
  3. Quy định về cấp phát chứng thư số ngành thuế mới nhất như thế nào?

Số ngày tối thiểu mà chứng thư số ngành thuế phải còn hiệu lực để có thể thực hiện gia hạn là bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong ngành thuế ban hành kèm theo Quyết định 1862/QĐ-TCT 2023 quy định về quy trình gia hạn, thay đổi, bổ sung nội dung thông tin chứng thư số như sau:

Điều 7. Quy trình gia hạn, thay đổi, bổ sung nội dung thông tin chứng thư số
1. Các trường hợp gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số:
a) Trường hợp gia hạn hiệu lực của chứng thư số: Chứng thư số còn thời hạn sử dụng ít nhất 60 ngày và chưa được gia hạn lần nào; thuê bao vẫn thuộc phạm vi được cấp phát sử dụng chứng thư số quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy chế này sau thời điểm chứng thư số hết hạn hiệu lực.
b) Trường hợp thay đổi, bổ sung nội dung thông tin chứng thư số: Chứng thư số còn thời hạn sử dụng ít nhất 60 ngày và thời hạn của chứng thư số sau khi được thay đổi nội dung thông tin sẽ giữ nguyên thời hạn sử dụng của chứng thư số trước khi thay đổi nội dung thông tin. Áp dụng cho các trường hợp sau:
- Đối với chứng thư số cá nhân:
+ Thay đổi tổ chức, đơn vị công tác mà tổ chức, đơn vị mới vẫn thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế.
+ Thay đổi địa chỉ thư điện tử.
+ Thay đổi thẩm quyền đối với tổ chức, đơn vị; thay đổi chức danh nhà nước.
+ Thay đổi số điện thoại đối với SIM PKI.
- Đối với chứng thư số cơ quan, tổ chức:
+ Cơ quan, tổ chức đổi tên hoặc địa chỉ hoạt động, địa chỉ liên lạc.
+ Cần bổ sung hoặc thay đổi thông tin mã số thuế hoặc các loại mã số khác gắn với tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật.
- Đối với chứng thư số của thiết bị, dịch vụ, phần mềm: Thiết bị, dịch vụ, phần mềm đổi tên hoặc được nâng cấp phiên bản, bổ sung tính năng mà thông tin không phù hợp với thông tin trong chứng thư số.
...

Theo đó, trường hợp gia hạn hiệu lực của chứng thư số: Chứng thư số còn thời hạn sử dụng ít nhất 60 ngày và chưa được gia hạn lần nào.

Như vậy, số ngày tối thiểu mà chứng thư số phải còn hiệu lực để có thể thực hiện gia hạn 60 ngày.

Số ngày tối thiểu mà chứng thư số ngành thuế phải còn hiệu lực để có thể thực hiện gia hạn là bao lâu?

Số ngày tối thiểu mà chứng thư số ngành thuế phải còn hiệu lực để có thể thực hiện gia hạn là bao lâu? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào bị thu hồi chứng thư số ngành thuế?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong ngành thuế ban hành kèm theo Quyết định 1862/QĐ-TCT 2023 quy định các trường hợp bị thu hồi chứng thư số ngành thuế gồm:

- Chứng thư số hết hạn sử dụng.

- Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật hỏng.

- Thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc hoặc bị chiếm đoạt.

- Tổ chức, đơn vị là thuê bao hoặc là nơi thuê bao công tác giải thể.

- Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an; theo yêu cầu bằng văn bản từ tổ chức, đơn vị nơi thuê bao công tác hoặc tổ chức, đơn vị cấp trên.

- Cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, chuyển sang cơ quan, tổ chức ngoài ngành Thuế (áp dụng với chứng thư số cá nhân) hoặc chuyển đổi vị trí công tác không thuộc phạm vi được cấp sử dụng chứng thư số theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này.

- Cá nhân từ trần, mất tích (áp dụng với chứng thư số cá nhân).

- Thiết bị, dịch vụ, phần mềm ngừng hoạt động (áp dụng với chứng thư số thiết bị, dịch vụ, phần mềm).

Quy định về cấp phát chứng thư số ngành thuế mới nhất như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong ngành thuế ban hành kèm theo Quyết định 1862/QĐ-TCT năm 2023 quy định về cấp phát chứng thư số như sau:

- Chứng thư số cơ quan, tổ chức được cấp cho: cơ quan Tổng cục Thuế và các đơn vị trực thuộc cơ quan Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực và các trường hợp phát sinh khác có thẩm quyền sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật được Tổng cục Thuế phê duyệt.

- Chứng thư số cá nhân được cấp cho: Lãnh đạo từ cấp Phó trưởng phòng trở lên tại các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan Tổng cục Thuế; Lãnh đạo từ cấp Phó trưởng phòng trở lên tại Cục Thuế; Lãnh đạo từ cấp Phó đội trưởng hoặc Phó trưởng phòng trở lên tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực; Cán bộ công chức Thuế tham gia các quy trình điện tử hoá do cơ quan nhà nước ban hành; Các trường hợp phát sinh khác do Tổng cục Thuế quy định tại các ván bản hướng dẫn nghiệp vụ, văn bản triển khai,...

- Chứng thư số cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm được cấp cho từng trường hợp do Tổng cục Thuế phê duyệt.

- Sim PKI được cấp cho: Lãnh đạo từ cấp Phó trưởng phòng trở lên tại các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan Tổng cục Thuế; Lãnh đạo từ cấp Phó trưởng phòng trở lên tại Cục Thuế; Lãnh đạo từ cấp Phó đội trưởng hoặc Phó trưởng phòng trở lên tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực; Cán bộ công chức Thuế tham gia các quy trình điện tử hoá do cơ quan nhà nước ban hành; Các trường hợp phát sinh khác do Tổng cục Thuế quy định tại các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, văn bản triển khai,...

Trân trọng!

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất