Bảo đảm an toàn thông tin mạng, bảo đảm an ninh mạng là gì?
Tại khoản 1, 2 Điều 2 Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 1260/QĐ-BNV năm 2025 giải thích thuật ngữ bảo đảm an toàn thông tin mạng và bảo đảm an ninh mạng như sau:
- Bảo đảm an toàn thông tin mạng là việc bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin (HTTT) trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.
- Bảo đảm an ninh mạng là việc thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ không gian mạng và các HTTT trên không gian mạng khỏi các hành vi xâm phạm, qua đó bảo đảm không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Đã có Quyết định 1260/QĐ-BNV 2025 về Quy chế bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng của Bộ Nội vụ? (Hình từ Internet)
Quy định về thực hiện bảo đảm an toàn thông tin của Bộ Nội vụ trong quá trình làm việc như thế nào?
Quy định về thực hiện bảo đảm an toàn thông tin của Bộ Nội vụ trong quá trình làm việc được quy định tại Điều 7 Quy chế bảo đảm an toàn thông tin (ATTT) an ninh mạng của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 1260/QĐ-BNV năm 2025. Cụ thể:
Đối với người sử dụng:
- Có trách nhiệm tuân thủ các quy định, hướng dẫn bảo đảm ATTT và các quy định của pháp luật, đảm bảo ATTT đối với từng vị trí công việc. Máy tính, thiết bị mạng trước khi tham gia vào hệ thống phải được kiểm tra khả năng đáp ứng các yêu cầu về ATTT;
- Thông báo ngay cho đơn vị chủ quản HTTT khi nghi ngờ hoặc phát hiện sự cố, hiện tượng bất thường của HTTT;
- Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, đào tạo và tự cập nhật kiến thức về ATTT, an ninh mạng;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi làm lộ, lọt thông tin, nội dung bí mật nhà nước do không tuân thủ, quy định của pháp luật, Bộ Nội vụ;
- Đổi mật khẩu ngay sau khi được cấp tài khoản đăng nhập các dịch vụ, ứng dụng của Bộ Nội vụ (Thư điện tử công vụ; hệ thống quản lý văn bản; cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức của Bộ Nội vụ...). Giữ bí mật tài khoản cá nhân khi tham gia khai thác, sử dụng mạng Bộ Nội vụ;
- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin (CNTT) được giao, bảo đảm ATTT; không được giao cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng trang thiết bị CNTT đã được giao sử dụng; không được sử dụng trang thiết bị CNTT cá nhân để kết nối, truy cập vào các HTTT nội bộ nếu chưa được phép của đơn vị chủ quản; không tự thay thế, lắp mới, tráo đổi linh kiện của máy tính công vụ; không mang tài sản CNTT của đơn vị ra ngoài nếu chưa được phép của thủ trưởng đơn vị; có trách nhiệm bàn giao cho đơn vị quản lý các trang thiết bị CNTT khi chuyển công tác, thay đổi vị trí việc làm hoặc nghỉ việc.
- Tự bảo quản dữ liệu cá nhân, sao lưu dữ liệu cá nhân ra các thiết bị lưu trữ như ổ USB, ổ cứng di động (không sao lưu dữ liệu có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước vào thiết bị lưu trữ cá nhân).
- Không được phép cung cấp, chia sẻ hoặc tiết lộ các thông tin đã được tiếp cận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khi chưa có ý kiến chấp thuận hoặc văn bản cho phép của người có thẩm quyền.
Đối với đội ngũ quản lý, vận hành hệ thống:
- Phân rõ trách nhiệm quản lý, vận hành HTTT đến từng cá nhân; không giao cho một người quản trị tất cả chức năng về ATTT, an ninh mạng của HTTT;
- Quản trị viên hệ thống khi giám sát, điều khiển HTTT phải thông qua Trung tâm điều hành - NOC, không dùng thiết bị cá nhân để giám sát, điều khiển HTTT;
- Máy tính dùng để quản trị HTTT phải được đặt trong phòng NOC; máy tính được cài đặt các chương trình quản trị HTTT và không kết nối mạng Internet, được cài đặt chương trình diệt virus có bản quyền;
- Kết nối từ xa vào HTTT phải thông qua VPN, có sự giám sát của quản trị viên hệ thống;
- Thực hiện chặt chẽ việc kiểm soát thay đổi của HTTT: Phiên bản phần mềm, cấu hình phần cứng, tài liệu, quy trình vận hành; ghi đầy đủ thông tin mạng trong các bản ghi nhật ký hệ thống và lưu trữ nhật ký tối thiểu 06 tháng để phục vụ việc quản lý, kiểm soát thông tin mạng.
- Không được phép cung cấp, chia sẻ hoặc tiết lộ các thông tin đã được tiếp cận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khi chưa có ý kiến chấp thuận hoặc văn bản cho phép của người có thẩm quyền.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi thực hiện bảo đảm an toàn thông tin của Bộ Nội vụ?
Căn cứ quy định tại Điều 4 Quy chế bảo đảm an toàn thông tin (ATTT) an ninh mạng của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 1260/QĐ-BNV năm 2025. Các hành vi bị nghiêm cấm khi thực hiện bảo đảm an toàn thông tin của Bộ Nội vụ bao gồm:
- Các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin 2006, Điều 7 Luật An toàn thông tin mạng 2015 và Điều 8 Luật An ninh mạng 2018.
- Cơ quan, đơn vị, người sử dụng tự ý đấu nối thiết bị mạng, máy tính cá nhân, thiết bị cấp phát địa chỉ mạng, thiết bị phát sóng không dây của cá nhân vào mạng nội bộ và lắp đặt các thiết bị tiếp sóng Wifi (Wireless Card, Wireless USB) trên máy tính có kết nối mạng nội bộ để truy cập mạng Wifi bên ngoài.
- Tự ý thay đổi, gỡ bỏ biện pháp ATTT đã cài đặt trên thiết bị CNTT phục vụ công việc; tự ý thay thế, lắp mới, tráo đổi linh kiện máy tính của cơ quan, đơn vị.
- Chia sẻ thông tin cho người ngoài cơ quan, đơn vị như: mật khẩu, tài khoản truy cập vào các HTTT của Bộ như: tài khoản hệ thống quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành (Voffice), thư điện tử công vụ (Email), hệ thống mạng Internet không dây (Wifi), hệ thống VPN.
- Sử dụng hộp thư điện tử công vụ (@moha.gov.vn) cho mục đích cá nhân như: đăng ký các trang mạng xã hội, dịch vụ thương mại, dịch vụ trao đổi chia sẻ thông tin cá nhân.
- Soạn thảo, lưu trữ văn bản có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính có kết nối Internet, thiết bị ngoại vi không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; chia sẻ văn bản mật thông qua Internet; kết nối máy tính chứa tài liệu có nội dung bí mật nhà nước với mạng Internet.
- Cài đặt các phần mềm không có bản quyền, các phần mềm đã bị bẻ khóa.
- Người sử dụng ngăn cản, gây khó khăn, không hợp tác khi công chức, viên chức chuyên trách về CNTT, ATTT cài đặt các phần mềm diệt virus, giám sát ATTT trên máy tính người sử dụng.
Trên đây là một số nội dung chính tại Quyết định 1260/QĐ-BNV năm 2025 về Quy chế bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng của Bộ Nội vụ, có hiệu lực từ ngày 27/10/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];