Quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản trong Công an nhân dân dự kiến thế nào?
Ngày 06/02/2026, Cổng TTĐT Bộ Công an đã ban hành Dự thảo Thông tư TẠI ĐÂY quy định quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân.
Theo Điều 5 Dự thảo Thông tư dự kiến Quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản trong Công an nhân dân như sau:
[1]. Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc, cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý các giấy tờ phù hợp với chế độ bảo hiểm xã hội đề nghị hưởng, cụ thể:
- Chế độ ốm đau: theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Chế độ thai sản: theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
[2]. Đơn vị trực tiếp quản lý tiếp nhận từ cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ; trong thời hạn 07 ngày làm việc, thực hiện lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo mẫu 01-HSB, nộp cho cơ quan tổ chức cán bộ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
[3]. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản do đơn vị trực tiếp quản lý chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; nếu bảo đảm quy định thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, thực hiện lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau trên hệ thống, bao gồm hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã được số hóa và danh sách cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ theo mẫu C70a-HSB; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận trên hệ thống theo quy định; thông qua đơn vị trực tiếp quản lý, thông báo cho cán bộ, chiến sĩ biết kết quả giải quyết; thực hiện lưu trữ hồ sơ trên hệ thống; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
[4]. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì lập hồ sơ bằng bản giấy quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cùng với danh sách cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ theo mẫu C70a-HSB trên phần mềm cục bộ; trong thời hạn 07 ngày làm việc, báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận; thực hiện số hóa các hồ sơ đã được giải quyết kèm theo dữ liệu trích xuất từ phần mềm cục bộ, gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trước ngày cuối cùng của tháng.
[5]. Cơ quan tài chính căn cứ Danh sách C70a-HSB đã được Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương duyệt, ký; trực tiếp hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả tiền trợ cấp cho cán bộ, chiến sĩ, thân nhân cán bộ, chiến sĩ.
[6]. Công an đơn vị, địa phương lập biên bản đối với các trường hợp trong thời hạn 30 ngày kể từ khi cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ nhận được thông báo chi trả mà không nhận trợ cấp.
[7]. Hằng tháng, hệ thống tự động trích lập thống kê số lượng, nội dung giải quyết chế độ để Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân để tổng hợp.
Trên đây là thông tin về Quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản trong Công an nhân dân dự kiến thế nào?

Quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản trong Công an nhân dân dự kiến thế nào? (Hình từ Internet)
Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động khi nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được xác định như sau:
- Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng;
- Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần;
- Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần;
- Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần;
- Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội ra sao?
Căn cứ Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội như sau:
- Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.
- Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này.
- Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.
- Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.
- Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];