Chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày từ 1/7/2026 thế nào?

Dương Thanh Trúc 146 lượt xem
10:00 | 04/07/2026
Chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày từ 1/7/2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày từ 1/7/2026 thế nào?
  2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau gồm những gì?
  3. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau quy định ra sao?

Chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày từ 1/7/2026 thế nào?

Căn cứ theo Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày từ 1/7/2026 như sau:

Căn cử khoản 1 Điều 42, Điều 47, Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định: việc xem xét, xác định thời gian giải quyết hưởng chế độ ốm đau căn cứ vào thời gian nghỉ việc (danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chể độ ốm đau do người sử dụng lao động lập phù hợp với thời giờ làm việc binh thường mà người lao động phải lảm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật) và các giấy tở do cơ sở khảm bệnh, chữa bệnh cấp (giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH). Trưởng hợp người lao động có thời gian nghỉ việc thực tế dài hơn thời gian được xác nhận trên các giấy tở do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp thì giải quyết hưởng chế độ ốm đau theo thời gian được xác nhận.

Ví dụ: Người lao động có ngày làm việc từ 7h30 đến 16h30; nghi ốm có Giấy ra viện thể hiện nhập viện lúc 14 giớ 40 phút ngày 13/5/2026 và ra viện lúc 15 giờ 40 phút ngày 20/5/2026 thi căn cứ thời gian khám chữa bệnh được cơ sở KCB xác nhận trên Giấy ra viện, giải quyết chế độ ốm đau 6,5 ngày (trong đỏ: ngày 13/5/2026 giải quyết ½½ ngày và tử 14-20/5/2026 giải quyết 6 ngày).

Chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày từ 1/7/2026 thế nào?

Chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày từ 1/7/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau gồm những gì?

Tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

[1] Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy ra viện;

- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

- Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.

[2] Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;

- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

[3] Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất